Difference between revisions 11059253 and 14009906 on viwiki{{wikify}} '''Jason Reso''' (sinh [[30 tháng 11]], 1973)là một đô vật người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] == Sự nghiệp == Tháng 9 năm 1994, Reso được chiêu nạp vào trường đấu vật Sully's Gym, do thầy Ron Hutchinson chủ nhiệm. Cái tên cuối cùng của anh là Christian Cage, được ghép bởi tên của 2 diễn viêm, Christian Slater và Nicolas Cage. Sự nghiệp đấu vật của Christian bắt đầu vào tháng 6 năm 1995 với trận đấu gặp Zakk Wyld, cũng là một học viên ở Sully's Gym ở Toronto, với kết quả (contracted; show full)ROH, Curry Man ở TNA). Cage và Cabana thắng sau khi Cage pin Daniels. Lần xuất hiện thứ 2 là trong 1 trận singles gặp Christopher Daniels, và anh đã thua sau 1 đòn Angel's Wings. Sau trận này, Daniels mời anh quay lại Ring of Honor bất kỳ lúc nào thích và Christian chấp nhận. Cũng trong tháng 5, Cage xuất hiện lần đầu nữa ở Ontario cho show Blood Sweat and Ears, đánh bại Abyss để bảo vệ đai NWA World Heavyweight Champion. ---- == Trong đấu vật == Trong đấu vật: Finishing và những đòn thế thường dùng Cloverleaf Frog splash – TNA; dùng để tưởng nhớ về Eddie Guerrero One man con–chair–to – Sử dụng cho các trận hardcore Killswitch (WWE(lần về thứ 2) / Unprettier (WWF/E / TNA) / Impaler (WWF) (Twisting wrist–lock inverted double underhook facebuster) Diving corkscrew European uppercut – 2007–hiện tại Gutbuster Inverted facelock backbreaker Missile dropkick Liên hoàn DDT Falling reverse Implant Reverse tornado Sitout inverted suplex slam Spear Đứng lên vai đối thủ bị kẹt chặt trên dây đài giữa, đè mạnh Thò 2 chân ra ngoài dây đđài giữa, người ở bên trong sàn làm 1 đòn double leg shoot kick, là 1 đòn đánh trả vào đối thủ đang lao tới '''• Managers''' Kenny Bolin Gangrel Terri Runnels Edge Lita Trish Stratus Diamond Dallas Page Tyson Tomko / Tomko ⏎ ⏎ '''• Nicknames''' Creepy Little Bastard (C.L.B.) được tặng cho bởi "Stone Cold" Steve Austin C–Squared Captain Charisma The Champ The Instant Classic "The Showstealer" (WWE) "The Livewire" (WWE; được đặt bởi Matt Striker) "The Pontiff of the Peepulation" (WWE; được đặt bởi Matt Striker) • Nhạc nền "Blood" của Jim Johnston "Project Gothic" của Jim Johnston "Blood Brother" của Jim Johnston "On the Edge" của Jim Johnston (cùng Edge) "At Last" của Jim Johnston (tách ra và thù Edge) "At Last (Remix)" của Jim Johnston "Tantrum" của Jim Johnston (sau này thành nhạc cho Tomko bên WWE) "Just Close Your Eyes" của Waterproof Blonde "Take Over" của Dale Oliver (remix từ "My Last Breath” của Evanescence) "Take Over (Remix)" của Dale Oliver Just Close Your Eyes" do James A. Johnston và Story of the Year {{Commonscat|Jason Reso}} {{Liên kết bài chất lượng tốt|en}}⏎ ⏎ [[Thể loại:Sinh 1973]] [[Thể loại:Nhân vật còn sống]]⏎ {{Liên kết bài chất lượng tốt|en}} All content in the above text box is licensed under the Creative Commons Attribution-ShareAlike license Version 4 and was originally sourced from https://vi.wikipedia.org/w/index.php?diff=prev&oldid=14009906.
![]() ![]() This site is not affiliated with or endorsed in any way by the Wikimedia Foundation or any of its affiliates. In fact, we fucking despise them.
|