Difference between revisions 21358660 and 22091415 on viwiki

{{Thông tin hệ chữ viết
|name=Chữ tượng hình Ai Cập
|image=[[Tập tin:Papyrus Ani curs hiero.jpg|nhỏ|phải|Một đoạn [[giấy cói Ani]] thể hiện các chữ thảo tượng hình.]]
|type=[[Tốc ký]]
|typedesc=có thể sử dụng như một [[abjad]]
|time=3200 TCN – AD 400
|languages=[[Ngôn ngữ Ai Cập]]
|famly=([[Lịch sử chữ viết#Tiền chữ viết|Tiền chữ viết]])
(contracted; show full)

== Lịch sử và quá trình phát triển ==
[[Chữ tượng hình]] xuất hiện từ các truyền thống nghệ thuật tiền văn tự Ai Cập. Ví dụ, các biểu tượng trên đồ gốm [[Gerzean]] từ ''khoảng'' 4000 năm trước Công Nguyên giống với chữ tượng hình. Trong nhiều năm văn tự chữ tượng hình sớm nhất là 
[[Narmer Palettetấm [[bảng đá Narmer]], được tìm thấy trong những cuộc khai quật tại [[Hierakonpolis]] (Kawm al-Ahmar hiện đại) trong thập niên 1890, đã được xác định niên đại ''khoảng'' 3200 năm trước Công Nguyên. Tuy nhiên, vào năm 1998 một đội khảo cổ Đức dưới sự lãnh đạo của [[Günter Dreyer]] tiến hành khai quật ở [[Abydos, Đức|Abydos]] ([[Umm el-Qa'ab]] hiện đại) đã khám phá ra hầm mộ U-j của một nhà cai trị thời [[Ai Cập tiền triều đại|Tiền triều đại]], và thu được ba trăm miếng đất sét có những hình [[tiền chữ tượng hình]], có niên đại ở thời kỳ [[Naqada IIIA]] thế kỷ thứ 33 trước Công Nguyên.<ref>[http://www.exn.ca/egypt/story.asp?st=Lifestyles The origins of writing], [[Discovery Channel]] (1998-12-15)</ref><ref>Richard Mattessich (Jun 2002) [http://www.findarticles.com/p/articles/mi_qa3657/is_200206/ai_n9107461 The oldest writings, and inventory tags of Egypt], ''The Accounting Historians Journal''.</ref> Câu đầy đủ đầu tiên được viết bằng chữ tượng hình cho tới hiện tại được tìm thấy trên một dấu niêm phong chìm ở hầm mộ của [[Seth-Peribsen]] tại [[Umm el-Qa'ab]], có niên đại từ [[Vương triều thứ hai Ai Cập|Vương triều thứ hai]]. Ở thời kỳ [[Vcổ vương quốc]], [[Vương triều Giữa]] và [[Vương triều MớiTrung vương quốc]] và [[Tân vương quốc]], có khoảng 800 bản chữ tượng hình. Ở thời [[Hy Lạp-La Mã]], họ đã tính được hơn 5,000 bản.<ref>Antoni Loprieno, <cite>Ancient Egyptian; A Linguistic Introduction</cite>, Cambridge University Press, 1995 p.12</ref>

(contracted; show full)[[Thể loại:Ngôn ngữ cổ đại]]
[[Thể loại:Hệ thống chữ viết Thời đồ đồng]]
[[Thể loại:Ngôn ngữ Ai Cập]]
[[Thể loại:Chữ tượng hình| ]]
[[Thể loại:Hệ thống chữ viết Châu Phi]]
[[Thể loại:Ngôn ngữ cổ]]

[[el:Ιερογλυφικά]]