Difference between revisions 22086178 and 26163672 on viwiki

{{chembox new
| verifiedrevid = 408473428
| Reference = <ref name="hand">{{chú thích sách|last = Lide|first = David R.|year = 1998|title = Handbook of Chemistry and Physics|edition = 87|publication-place = Boca Raton, FL|publisher = CRC Press|isbn = 0849305942|pages = 4–87}}</ref>
| ImageFile = SrOpowder.jpg
| ImageFile2 = NaCl polyhedra.png
(contracted; show full)[ôxít kẽm]]), nó cho men xỉn kết tinh hạt mịn (''satin'') nếu là chất chủ yếu trong nhóm RO. Trái lại, phối hợp nhiều ôxít trợ chảy khác với (lượng nhỏ?) SrO sẽ làm giảm sự kết tinh. Thêm một ít SrO có thể cải thiện mặt men [[ziricon]] nung cao chảy sệt. Nếu [[Bari ôxít|BaO]] được sử dụng thay thế hoàn toàn hay một phần SrO, men sẽ có lớp chuyển tiếp men-thân tốt hơn và độ giãn nở nhiệt thấp hơn.
==Tham khảo==
{{Tham khảo}}

{{Sơ khai hóa học}}

[[Thể loại:Hợp chất Stronti]]
[[Thể loại:
ÔxíOxit]]
[[Thể loại:Vật liệu gốm]]