Difference between revisions 23873777 and 25430832 on viwiki

{{Thông tin animanga/Đầu 
| tên = Mobile Suit Gundam Seed Destiny
| hình = [[Tập tin:GSD Tv log.jpg|nhỏ|giữa]]
| cỡ = 
| chú thích = 
| tên Nhật = 機動戦士ガンダムSEED DESTINY 
| chuyển tự = Kidou Senshi Gundam SEED DESTINY
| loại độc giả = [[shōnen|shounen]]
(contracted; show full)= Bài hát trong Anime = 
== Gundam Seed Destiny ==

;OPENING
*1: "Ignited" trình bày bởi [[Nishikawa Takanori|T.M. Revolution]] (tập 1 tới 13)
*2: "Pride" trình bày bởi [[High and Mighty Color]] (tập 14 tới 24)
*3: "Bokutachi no Yukue" trình bày bởi [[Hitomi Takahashi]] (tập 25 tới 37)
*4: "Wings Of Words" trình bày bởi [[
ChemistryHóa học]] (tập 38 tới 50)
*5: "Vestige" trình bày bởi [[Nishikawa Takanori|T.M. Revolution]] Final Plus

;ENDING
*1: "Reason" trình bày bởi [[Nami Tamaki]] (tập 1 tới 13)
*2: "Life Goes On" trình bày bởi [[Mika Arisaka]] (tập 14 tới 25)
*3: "I Wanna Go To A Place..." trình bày bởi [[Rie Fu]] (tập 26 tới 37)
*4: "Kimi wa Boku ni Niteiru" trình bày bởi [[Kajiura Yuki|See-Saw]] (tập 38 tới 50) và Final Plus
(contracted; show full)
[[Thể loại:Cosmic Era]]
[[Thể loại:Gundam]]
[[Thể loại:Manga năm 2005]]
[[Thể loại:Manga năm 2007]]
[[Thể loại:Manga dài tập]]
[[Thể loại:Romance]]
[[Thể loại:Shōnen]]