Difference between revisions 66523289 and 68911493 on viwiki

{{chất lượng dịch}}
{{Infobox Former Country
|native_name = Vương quốc Dacia 
|conventional_long_name = Dakia
|common_name = Dacia
|continent = châu Âu
|region = Đông Nam châu Âu
|country = 
|era = cổ điển cổ xưa
|status = [[Độc lập]] [[chế độ quân chủ|quân chủ]]
|nation = 
|year_start = Thế kỷ thứ 1 
|year_end = thế kỷ thứ 2
|date_start = 
|date_end = 
|event_start = 
|event_end = 
|religion = 
|currency = 
|
|p1 = 
|flag_p1 = 
|s1 = 
|flag_s1 = 
|
|image_flag = 
|image_coat =
|image_map =Dacia_around_60-44_BC_during_Burebista,_including_campaigns_-_French.png
|image_map_caption = đỉnh cao quyền lực của [[Burebista]], vương quốc của ông trải dài từ [[biển Đen]] đến [[Biển Adriatic|Adriatic]] và từ dãy núi[[Balkan]] Bohemia.<ref name="britannica.com">{{chú thích web|title=History of Romania - Antiquity - The Dacians |work=[[Encyclopædia Britannica|Britannica Encyclopedia]] |url=http://www.britannica.com/EBchecked/topic/508461/Romania/214504/History#ref=ref476941}}</ref>
|common_languages = 
|capital = [[Sarmizegetusa Regia]]
|
|national_anthem = 
|government_type = [[Chế độ quân chủ|Quân chủ]] 
|leader1 = 
|year_leader1 = 
(contracted; show full) hưởng bởi những [[người Hy Lạp]] và La Mã cổ đại. Người [[La Mã cổ đại]] cuối cùng chinh phục và đồng hóa ngôn ngữ và văn hóa của người Dacia. Vương quốc Dacia có kích thước thay đổi đã tồn tại giữa 82 trước Công nguyên cho đến khi bị La Mã chinh phục vào năm 106. Kinh đô của Dacia, Sarmizegetusa, nằm ​​ở Romania hiện đại, đã bị phá hủy bởi những người La Mã, nhưng tên của nó đã được bổ sung của thành phố mới (Ulpia Traiana Sarmizegetusa) được xây dựng sau này phục vụ như là thủ phủ của tỉnh La Mã Dacia.



== Tham khảo ==
{{tham khảo|30em}}

[[Thể loại:Cựu đế quốc]]
[[Thể loại:Muntenia]]
[[Thể loại:Lịch sử cổ đại România]]
[[Thể loại:Cựu quốc gia Balkan]]
[[Thể loại:Năm 82 TCN]]
[[Thể loại:Dacia| ]]
[[Thể loại:Thế kỷ 1 TCN]]
[[Thể loại:Thế kỷ 1]]
[[Thể loại:Cựu quốc gia quân chủ châu Âu]]