Difference between revisions 7340469 and 7340518 on viwiki

{{Taxobox
| name =Sói bờm <ref name=msw3>{{MSW3 Wozencraft | id=14000790}}</ref>
| status = NT
| status_system = iucn
| trend = unknown
| status_ref = <ref name=iucn>{{IUCN2008|assessors=Rodden, M., Rodrigues , F. & Bestelmeyer, S.|year=2008|id=4819|title=Chrysocyon brachyurus|downloaded=22 March 2009}} Database entry includes justification for why this species is near threatened.</ref>
| image = Maned Wolf 11, Beardsley Zoo, 2009-11-06.jpg
(contracted; show full)ru (Pampas del Heath). Nó là rất hiếm ở Uruguay, có thể đã bị tuyệt diệt. IUCN liệt kê nó vào nhóm loài như gần bị đe dọa, trong khi nó được coi là dễ bị tổn thương bởi chính phủ Brazil (IBAMA). Nó là loài duy nhất trong chi ''[[Chrysocyon]]''. Tên của nó trong tiếng địa phương được gọi là aguará guazú (có nghĩa là "con cáo lớn" trong các ngôn ngữ Guarani), Lobo de crin, Lobo de los esteros hoặc Lobo colorado, và như Lobo-guará ở Brazil. Nó cũng được gọi là borochi ở Bolivia.

==Mô tả==
Sói bờm đã thường được mô tả như là ''một con [[cáo đỏ]] đi [[cà kheo]]'' do màu sắc và bề ngoài của nó tương tự, mặc dù nó là lớn hơn nhiều so với [[cáo đỏ]] và thuộc về một [[chi (sinh vật)|chi]] khác. Con trưởng thành cao {{convert|67|to|107|cm|in|abbr=on}} tại vai, chiều dài tổng cộng {{convert|149|cm|in|abbr=on}} và nặng {{convert|20|to|34.09|kg|abbr=on}}.<ref name=dietz>{{cite journal | author = Dietz, J. M. | year = 1984 | title = Ecology and social organization of the maned wolf (Chrysocyon brachyurus) | journal = Smithsonian Contributions to Zoology | volume = 392 | pages = 1–51}}</ref><ref>[http://www.houstonzoo.org/en/cms/1373/] (2011).</ref><ref>Boitani, Luigi, ''Simon & Schuster's Guide to Mammals''. Simon & Schuster/Touchstone Books (1984), ISBN 978-0-671-42805-1</ref> Sói bờm là loài [[canidae]] hoang lớn nhất. Chân dài có lẽ là do sự thích nghi với các thảo nguyên nơi sinh sống bản địa của nó.<ref name="EoM">{{cite book |editor=Macdonald, D.|author= Dietz, James|year=1984 |title= The Encyclopedia of Mammals|publisher= Facts on File|location=New York|pages= 31|isbn= 0-87196-871-1}}</ref>
Bộ lông của sói bờm có thể là màu nâu đỏ đến màu da cam vàng ở hai bên với chân dài, màu đen và một bờm đen rõ ràng. Bộ lông được đánh dấu với một cụm màu trắng ở đầu của đuôi và một cái "yếm" màu trắng bên dưới cổ họng. Bờm dựng đứng, và thường được sử dụng để mở rộng nét mặt của nó khi bị đe dọa hoặc khi thể hiện sự hung hăng.
==Tham khảo==
{{tham khảo}}
[[Thể loại:Họ Chó]]
[[en:Maned wolf]]
[[es:Chrysocyon brachyurus]]
[[it:Chrysocyon brachyurus]]
[[he:זאב רעמתי]]
[[ka:ფაფრიანი მგელი]]
[[kk:Жалды қасқыр]]
[[lez:Хев галай жанавур]]
[[lv:Krēpjvilks]]
[[lt:Karčiuotasis vilkas]]
[[hu:Sörényes farkas]]
[[nl:Manenwolf]]
[[ja:タテガミオオカミ]]
[[no:Mankeulv]]
[[pl:Wilk grzywiasty]]
[[pt:Lobo-guará]]
[[qu:Mayu atuq]]
[[ru:Гривистый волк]]
[[sr:Гривасти вук]]
[[fi:Harjasusi]]
[[sv:Manvarg]]
[[th:หมาป่าเคราขาว]]
[[tr:Yeleli kurt]]
[[uk:Chrysocyon brachyurus]]
[[zh:鬃狼]]