Difference between revisions 7442251 and 7442311 on viwiki

{{đang viết 2|{{User|TuanUt}}}}
{{otheruses|Tân Thạnh}}
'''Tân Thạnh''' là một huyện [[phía Tây]] của tỉnh [[Long An]], đây là huyện có diện tích trồng [[tràm]] lớn nhất tỉnh. Cách Thành phố [[Tân An]] 45 Km về phía Bắc theo [[Quốc lộ 62]]. Tân Thạnh nằm ở vùng sâu của Đồng Tháp Mười, hàng năm chịu ảnh hưởng nặng nề của lũ lụt. Trong phân vùng địa lý kinh tế của tỉnh Long An, Tân Thạnh thuộc tiểu vùng 3 (gồm Vĩnh Hưng, Tân Hưng , Mộc Hóa, Tân Thạnh ).  

(contracted; show full)

Hậu Thạnh, Nhơn Hoà Lập, Nhơn Ninh, Tân Ninh, Tân Hoà, Kiến Bình, Thủy Đông, Tân Đông, Bắc Hoà, Thuận Nghĩa Hoà.

*Ngày 15 tháng 08 năm 1985, Hội đồng Bộ trưởng [[Nhà nước Việt Nam]] ban hành Quyết định số 220/HĐBT, điều chỉnh địa giới hành chánh huyện Tân Thạnh như sau:

::Chia xã Tân Ninh thành 2 xã lấy tên là xã 
[[Tân Ninh, Tân Thạnh|Tân Ninh]] và xã [[Tân Thành, Tân Thạnh|Tân Thành]].

::Chia 2 xã Nhơn Hoà Lập thành 2 xã lấy tên là xã [[Nhơn Hòa Lập|Nhơn Hoà Lập]] và xã [[Tân Lập, Tân Thạnh|Tân Lập]].

*Ngày 04 tháng 04 năm 1989, chia xã [[Hậu Thạnh]] thành hai xã [[Hậu Thanh Đông]], [[Hậu Thạnh Tây]]. 

*Ngày 26-06- thán 06 năm 1989, Hội đồng Bộ trưởng [[Nhà nước Việt Nam]] ban hành Quyết định số 74/HĐBT, điều chỉnh địa giới hành chính huyện như sau:

::Tách 948 ha diện tích tự nhiên và 70 nhân khẩu của xã [[Bình Thành]] thuộc huyện Đức Huệ để sáp nhập vào xã [[Thuận Nghĩa Hòa|Thuận Nghĩa Hoà]] thuộc huyện Tân Thạnh.

::Chia xã [[Thuận Nghĩa Hòa|Thuận Nghĩa Hoà]] thành hai xã lấy tên là xã [[Thuận Nghĩa Hòa|Thuận Nghĩa Hoà]] và xã [[Thuận Bình]].

::Tách 1.400 ha diện tích tự nhiên và 1.185 nhân khẩu của xã [[Thủy Đông]] cùng 2.667 nhân khẩu là cán bộ, công nhân viên và hộ phi nông nghiệp ở khu vực này để thành lập [[Thị trấn Thạnh Hóa|thị trấn Thạnh Hoá]] (thuộc huyện Tân Thạnh).

::*Chia xã Thủy Đông thành hai xã lấy tên là xã [[Thủy Đông]] và xã [[Thủy Tây]].

::*Chia xã Tân Đông thành hai xã lấy tên là xã [[Tân Đông]] và xã [[Tân Tây]].

*Ngày 26-06-1989, Hội đồng Bộ trưởng Nhà nước Việt Nam ban hành Quyết định số 74/HĐBT, tách thị trấn Thạnh Hoá và các xã Tân Đông, Tân Tây, Thủy Đông, Thủy Tây, Thuận Nghĩa Hoà, Thuận Bình của huyện Tân Thạnh; các xã Thanh Phước, Tân Hiệp và Thạnh Phú của huyện Mộc Hoá để thành lập huyện Thạnh Hoá. Sau khi điều chỉnh, huyện Tân Thạnh còn 10 xã Kiến Bình, Hậu Thạnh Tây, Tân Ninh, Tân Thành, Tân Lập, Tân Hoà, Bắc Hoà, Nhơn Ninh, Nhơn Hoà Lập, Hậu Thạnh Đông với 38.220,25 ha diện tích tự nhiên với 58.219 nhân khẩu.

*Ngày 31-08-1992, thành lập trị trấn Tân Thạnh từ xã Kiến Bình; lập xã mới Tân Bình từ hai xã Kiến Bình, Tân Hoà. 

:*Ngày 24-03-1994, Chính phủ Việt Nam ban hành Nghị định số 27-CP, thành lập xã Nhơn Hoà trên cơ sở 1.809 ha diện tích tự nhiên với 1.513 nhân khẩu của xã Tân Lập; 392 ha diện tích tự nhiên với 209 nhân khẩu của xã Tân Bình; 541 ha diện tích tự nhiên với 1.550 nhân khẩu của xã Nhơn Ninh. Huyện Tân Thạnh bao gồm thị trấn Tân Thạnh và 12 xã là: 

Bắc Hoà, Hậu Thạnh Tây, Hậu Thạnh Đông, Nhơn Hoà Lập, Tân Lập, Nhơn Hoà, Tân Thành, Tân Ninh, Nhơn Ninh, Tân Hoà, Tân Bình, Kiến Bình.

== Kinh tế xã hội ==
(contracted; show full)==Chú thích==
{{tham khảo}}
{{Các huyện thị Long An}}
{{Huyện thị Đồng bằng sông Cửu Long}}

[[Thể loại:Huyện Long An]]

[[en:Tan Thanh District, Long An]]