Difference between revisions 7443559 and 7443601 on viwiki{{đang viết 2|{{User|TuanUt}}}} {{Thông tin đơn vị hành chính Việt Nam | tên = Huyện Tân Thạnh | hình = Tanthanh.JPG | ghi chú hình = Huyện Tân Thạnh trong bạn đồ Long An | vị trí lấy tọa độ = | vĩ độ = 10.60 | kinh độ = 106.10 (contracted; show full) }} {{otheruses|Tân Thạnh}} '''Tân Thạnh''' là một huyện [[phía Tây]] của tỉnh [[Long An]], đây là huyện có diện tích trồng [[tràm]] lớn nhất tỉnh. Cách Thành phố [[Tân An]] 45 Km về phía Bắc theo [[Quốc lộ 62]]. Tân Thạnh nằm ở vùng sâu của Đồng Tháp Mười, hàng năm chịu ảnh hưởng nặng nề của lũ lụt. Trong phân vùng địa lý kinh tế của tỉnh Long An, Tân Thạnh thuộc tiểu vùng 3 (gồm Vĩnh Hưng, Tân Hưng , Mộc Hóa, Tân Thạnh ). ⏎ == Dân số và Lao động == Dân số trung bình năm 1995 là 68.016 người đến năm 2001 là 76.202 người, mật độ dân số 179 người/km2, chỉ bằng 60,88% mức trung bình mật độ dân số của tỉnh Long An (294 người/km2) nên Tân Thạnh được xem là huyện có mật độ dân số cao trung bình của tỉnh. Dân số thành thị có 5770 người(chiếm 7,57% dân số), dân số nông thôn 70.432 người (chiếm 92,43%), tốc độ tăng dân số bình quân 1,91%/năm. Mật độ dân đông nhất là thị trấn Tân Thạnh 780 người/km2, gấp 10,83 lần so với nơi có mật độ dân số thấp nhất là xã Nhơn Hòa 72 người/km2. Mật độ dân số bình quân 179 người/km2. Tổng số lao động toàn huyện năm 2001 là 39.683 người; trong đó, nông - lâm nghiệp 33.960 người (chiếm 85,6%), công nghiệp - TTCN 643 người (chiếm 1,6%) và thương mại - dịch vụ 3.265 người (chiếm 8,2%), lao động khác 1.815 người chiếm 4,6%. Như vậy, nguồn nhân lực tập trung chủ yếu cho nông - lâm nghiệp, việc chuyển dịch cơ cấu lao động giữa các ngành diễn ra chậm. Nguồn nhân lực ở huyện Tân Thạnh có chất lượng thấp, đây là một nguyên nhân ảnh hưởng đến phát triển kinh tế vì nhân lực là nhân tố quan trọng hàng đầu của lực lượng sản xuất. Số lao động có chuyên môn kỹ thuật và quản lý trong các ngành là 567 người (chiếm 1,42% lao động xã hội); trong đó, đại học: 195 người, cao đẳng 245 người, trung cấp 127 người. Nếu kể cả trình độ sơ cấp và công nhân kỹ thuật ước khoảng 3.2% thì tổng số lao động được đào tạo là 4,62%, song lại tập trung ở khu vực quản lý nhà nước, giáo dục, y tế. Do vậy, đây là một tồn tại lớn của huyện Tân Thạnh. Để phát triển kinh tế - xã hội, nhất thiết phải đào tạo, nâng cao mặt bằng dân trí, trình độ chuyên môn cho người lao động, để họ có khả năng tiếp thu và ứng dụng khoa học - kỹ thuật vào sản xuất. == Vị trí địa lí == Huyện Tân Thạnh nằm ở phía Bắc của tỉnh [[Long An]] với diện tích tự nhiên 42.578 ha, cách thành phố Tân An 45 Km về phía Bắc theo quốc lộ 62. Ranh giới hành chính huyện Tân Thạnh cụ thể như sau<ref name="LA">[http://www.longan.gov.vn/Pages/Huyen-Tan-Thanh.aspx Vị trí địa lý kinh tế, Đặc điểm tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của huyện Tân Thạnh], theo website Long An.</ref>: :*Phía Bắc giáp huyện [[Mộc Hóa, Long An|Mộc Hóa]]. :*Phía Đông giáp huyện [[Thạnh Hoá, Long An|Thạnh Hóa]]. :*Phía Tây giáp tỉnh [[Đồng Tháp]]. :*Phía Nam giáp tỉnh [[Tiền Giang]]. == Hành chính == Huyện bao gồm 1 thị trấn và 12 xã: *Huyện lị: [[Thị trấn Tân Thạnh]] *12 Xã gồm: {| class= |- | 1. [[Kiến Bình]]|| || ||7. [[Nhơn Hòa, Tân Thạnh|Nhơn Hoà]] |- | 2. [[Tân Bình, Tân Thạnh|Tân Bình]] || || ||8. [[Tân Lập, Tân Thạnh|Tân Lập]] |- | 3. [[Tân Hòa, Tân Thạnh|Tân Hoà]] || || ||9. [[Nhơn Hòa Lập|Nhơn Hoà Lập]] |- | 4. [[Nhơn Ninh]]|| || ||10. [[Hậu Thạnh Đông]] |- | 5. [[Tân Ninh, Tân Thạnh|Tân Ninh]]|| || ||11. [[Hậu Thạnh Tây]] |- | 6. [[Tân Thành, Tân Thạnh|Tân Thành]]|| || ||12. [[Bắc Hòa|Bắc Hoà]] |}⏎ == Vị trí địa lí == Huyện Tân Thạnh nằm ở phía Bắc của tỉnh [[Long An]] với diện tích tự nhiên 42.578 ha, cách thành phố Tân An 45 Km về phía Bắc theo quốc lộ 62. Ranh giới hành chính huyện Tân Thạnh cụ thể như sau<ref name="LA">[http://www.longan.gov.vn/Pages/Huyen-Tan-Thanh.aspx Vị trí địa lý kinh tế, Đặc điểm tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của huyện Tân Thạnh], theo website Long An.</ref>: :*Phía Bắc giáp huyện [[Mộc Hóa, Long An|Mộc Hóa]]. :*Phía Đông giáp huyện [[Thạnh Hoá, Long An|Thạnh Hóa]]. :*Phía Tây giáp tỉnh [[Đồng Tháp]]. :*Phía Nam giáp tỉnh [[Tiền Giang]]. == Hành chính == Huyện bao gồm 1 thị trấn và 12 xã: *Huyện lị: [[Thị trấn Tân Thạnh]] *12 Xã gồm: {| class= |- | 1. [[Kiến Bình]]|| || ||7. [[Nhơn Hòa, Tân Thạnh|Nhơn Hoà]] |- | 2. [[Tân Bình, Tân Thạnh|Tân Bình]] || || ||8. [[Tân Lập, Tân Thạnh|Tân Lập]] |- | 3. [[Tân Hòa, Tân Thạnh|Tân Hoà]] || || ||9. [[Nhơn Hòa Lập|Nhơn Hoà Lập]] |- | 4. [[Nhơn Ninh]]|| || ||10. [[Hậu Thạnh Đông]] |- | 5. [[Tân Ninh, Tân Thạnh|Tân Ninh]]|| || ||11. [[Hậu Thạnh Tây]] |- | 6. [[Tân Thành, Tân Thạnh|Tân Thành]]|| || ||12. [[Bắc Hòa|Bắc Hoà]] |} == Dân số và Lao động == Dân số trung bình năm 1995 là 68.016 người đến năm 2001 là 76.202 người, mật độ dân số 179 người/km2, chỉ bằng 60,88% mức trung bình mật độ dân số của tỉnh Long An (294 người/km2) nên Tân Thạnh được xem là huyện có mật độ dân số cao trung bình của tỉnh. Dân số thành thị có 5770 người(chiếm 7,57% dân số), dân số nông thôn 70.432 người (chiếm 92,43%), tốc độ tăng dân số bình quân 1,91%/năm. Mật độ dân đông nhất là thị trấn Tân Thạnh 780 người/km2, gấp 10,83 lần so với nơi có mật độ dân số thấp nhất là xã Nhơn Hòa 72 người/km2. Mật độ dân số bình quân 179 người/km2. Tổng số lao động toàn huyện năm 2001 là 39.683 người; trong đó, nông - lâm nghiệp 33.960 người (chiếm 85,6%), công nghiệp - TTCN 643 người (chiếm 1,6%) và thương mại - dịch vụ 3.265 người (chiếm 8,2%), lao động khác 1.815 người chiếm 4,6%. Như vậy, nguồn nhân lực tập trung chủ yếu cho nông - lâm nghiệp, việc chuyển dịch cơ cấu lao động giữa các ngành diễn ra chậm. Nguồn nhân lực ở huyện Tân Thạnh có chất lượng thấp, đây là một nguyên nhân ảnh hưởng đến phát triển kinh tế vì nhân lực là nhân tố quan trọng hàng đầu của lực lượng sản xuất. Số lao động có chuyên môn kỹ thuật và quản lý trong các ngành là 567 người (chiếm 1,42% lao động xã hội); trong đó, đại học: 195 người, cao đẳng 245 người, trung cấp 127 người. Nếu kể cả trình độ sơ cấp và công nhân kỹ thuật ước khoảng 3.2% thì tổng số lao động được đào tạo là 4,62%, song lại tập trung ở khu vực quản lý nhà nước, giáo dục, y tế. Do vậy, đây là một tồn tại lớn của huyện Tân Thạnh. Để phát triển kinh tế - xã hội, nhất thiết phải đào tạo, nâng cao mặt bằng dân trí, trình độ chuyên môn cho người lao động, để họ có khả năng tiếp thu và ứng dụng khoa học - kỹ thuật vào sản xuất. ==Tài nguyên== ===Đất đai=== Theo kết quả điều tra xây dựng bản đồ đất tỷ lệ 1/100.000 vùng ĐTM năm 1994 của Phân viện Quy hoạch - TKNN cho thấy toàn huyện có 3 nhóm đất với 13 đơn vị chú giải bản đồ đất; trong đó, nhóm đất phù sa có 414 ha (chiếm 0,97% DTTN) và nhóm đất phèn 35.996 ha (chiếm 84,54% DTTN), nhóm đất xáo trộn 6.168 ha chiếm 14,49% DTTN. Như vậy, hầu hết diện tích đất của huyện Tân Thạnh thuộc loại ''đất có vấn đề'', do đó sử dụng vào sản xuất nông nghiệp được xem là một hạn chế lớn nhất của huyện Tân Thạnh. ===Nhóm đất phèn=== Nhóm đất phèn có diện tích :35.996 ha, chiếm 84,55% DTTN. Đất phèn có trị số pH thấp và hàm lượng SO4-- cao ( 0,15 - 0,25%), đặc biệt là các ion Fe++ và Al+++ dễ gây độc hại cho cây trồng. Vấn đề sử dụng đất phèn trong sản xuất nông nghiệp ở Đồng Tháp Mười nói chung và huyện Tân Thạnh nói riêng phụ thuộc chặt chẽ vào khả năng cung cấp nước ngọt trong mùa khô. Đất phèn phân bố ở hầu hết các xã trong huyện, đất có hàm lượng mùn cao, nếu giải quyết tốt vấn đề thủy lợi thì canh tác lúa đạt năng suất cao. ===Tài nguyên rừng=== Năm 1995 có 5.540 ha rừng, trong đó hầu hết là tràm cừ ; đến năm 2001 diện tích rừng tăng lên 6.920 ha (tỷ lệ che phủ 20,75%) kể cả cây lâu năm và vườn tạp, phần lớn rừng trồng từ trước năm 1995 nên trữ lượng khá. Nguồn tài nguyên động vật dưới tán rừng đã dần được phục hồi, đây là thành quả đáng ghi nhận của chương trình 773/TTg và 661, đã góp phần sử dụng hợp lý, hiệu quả tài nguyên cũng như khôi phục hệ sinh thái vốn có của vùng đất phèn. ===Tài nguyên khoáng sản=== Theo các tài liệu điều tra địa chất thổ nhưỡng, trên địa bàn huyện Tân Thạnh, chưa cho thấy có loại khoáng sản đặc trưng nào. == Lịch sử == *Trước ngày [[30 tháng 04]] năm 1975, đất Tân Thạnh thuộc tỉnh [[Kiến Tường]]<ref>[http://www.longan.gov.vn/chinhquyen/hmhoa/Pages/Lich-su.aspx Tân thạnh thuộc Kiến Tường] theo website Long An</ref>. *Sau ngày 30 tháng 04 năm 1975, đất Tân Thạnh thuộc huyện [[Mộc Hoá]], tỉnh [[Long An]]. (contracted; show full)==Chú thích== {{tham khảo}} {{Các huyện thị Long An}} {{Huyện thị Đồng bằng sông Cửu Long}} [[Thể loại:Huyện Long An]] [[en:Tan Thanh District, Long An]] All content in the above text box is licensed under the Creative Commons Attribution-ShareAlike license Version 4 and was originally sourced from https://vi.wikipedia.org/w/index.php?diff=prev&oldid=7443601.
![]() ![]() This site is not affiliated with or endorsed in any way by the Wikimedia Foundation or any of its affiliates. In fact, we fucking despise them.
|