Difference between revisions 7911445 and 8067220 on viwiki{{Thông tin đơn vị hành chính Việt Nam | huyện | tên = Tân Thạnh | hình = | ghi chú hình = Huyện Tân Thạnh trong bạn đồ Long An | vị trí lấy tọa độ = | vĩ độ = 10.60 | kinh độ = 106.10 |diện tích = 42.578 ha. (contracted; show full)ện có 3 nhóm đất với 13 đơn vị chú giải bản đồ đất; trong đó, nhóm đất phù sa có 414 ha (chiếm 0,97% DTTN) và nhóm đất phèn 35.996 ha (chiếm 84,54% DTTN), nhóm đất xáo trộn 6.168 ha chiếm 14,49% DTTN. Như vậy, hầu hết diện tích đất của huyện Tân Thạnh thuộc loại ''đất có vấn đề'', do đó sử dụng vào sản xuất nông nghiệp được xem là một hạn chế lớn nhất của huyện Tân Thạnh. ===Đất phèn=== Nhóm đất phèn có diện tích :35.996 ha, chiếm 84,55% DTTN. Đất phèn có trị số pH thấp và hàm lượng SO4 -- —cao ( 0,15 - 0,25%), đặc biệt là các ion Fe++ và Al+++ dễ gây độc hại cho cây trồng. Vấn đề sử dụng đất phèn trong sản xuất nông nghiệp ở Đồng Tháp Mười nói chung và huyện Tân Thạnh nói riêng phụ thuộc chặt chẽ vào khả năng cung cấp nước ngọt trong mùa khô. Đất phèn phân bố ở hầu hết các xã trong huyện, đất có hàm lượng mùn cao, nếu giải quyết tốt vấn đề thủy lợi thì canh tác lúa đạt năng suất cao. ===Tài nguyên rừng=== Năm 1995 có 5.540 ha rừng, trong đó hầu hết là tràm cừ ; đến năm 2001 diện tích rừng tăng lên 6.920 ha (tỷ lệ che phủ 20,75%) kể cả cây lâu năm và vườn tạp, phần lớn rừng trồng từ trước năm 1995 nên trữ lượng khá. Nguồn tài nguyên động vật dưới tán rừng đã dần được phục hồi, đây là thành quả đáng ghi nhận của chương trình 773/TTg và 661, đã góp phần sử dụng hợp lý, hiệu quả tài nguyên cũng như khôi phục hệ sinh thái vốn có của vùng đất phèn. ===Khoáng sản=== Theo các tài liệu điều tra địa chất thổ nhưỡng, trên địa bàn huyện Tân Thạnh, chưa cho thấy có loại khoáng sản đặc trưng nào. == Lịch sử == *Trước ngày [[30 tháng 04]] năm 1975, đất Tân Thạnh thuộc tỉnh [[Kiến Tường]]<ref>[http://www.longan.gov.vn/chinhquyen/hmhoa/Pages/Lich-su.aspx Tân thạnh thuộc Kiến Tường] theo website Long An</ref>. *Sau ngày 30 tháng 04 năm 1975, đất Tân Thạnh thuộc huyện [[Mộc Hoá]], tỉnh [[Long An]]. *Ngày [[19 tháng 09]] năm 1980, Hội đồng Chính phủ [[Nhà nước Việt Nam]] ban hành Quyết định số 298-CP<ref>[http://thuvienphapluat.vn/archive/Quyet-dinh/Quyet-dinh-298-CP-chia-huyen-Moc-Hoa-tinh-Long-An-thanh-huyen-Moc-Hoa-huyen-Tan-Thanh-doi-ten-huyen-Tan-Chau-cung-tinh-thanh-huyen-Vam-Co-vb44190t17.aspx Quyết định 298-CP năm 1980 về việc chia huyện Mộc Hoá thuộc tỉnh Long An thành huyện Mộc Hoá và huyện Tân Thạnh] theo thư viện pháp luật</ref>, chia huyện Mộc Hoá thành hai huyện lấy tên là huyện [[Mộc Hoá]] và huyện Tân Thạnh. Huyện Tân Thạnh có 10 xã: [[Hậu Thạnh]], [[Nhơn Hòa Lập|Nhơn Hoà Lập]], [[Nhơn Ninh]], [[Tân Ninh, Tân Thạnh|Tân Ninh]], [[Tân Hòa, Tân Thạnh|Tân Hoà]], [[Kiến Bình]], [[Thủy Đông]], [[Tân Đông]], [[Bắc Hòa|Bắc Hoà]], [[Thuận Nghĩa Hòa|Thuận Nghĩa Hoà]]. *Ngày [[15 tháng 08]] năm 1985, Hội đồng Bộ trưởng [[Nhà nước Việt Nam]] ban hành Quyết định số 220/HĐBT<ref>[http://phapluat.tienphong.vn/archive/Quyet-dinh/Quyet-dinh-220-HDBT-dieu-chinh-dia-gioi-hanh-chinh-xa-cua-huyen-Tan-Thanh-tinh-Long-An-vb43651t17.aspx Quyết định 220-HĐBT năm 1985 về điều chỉnh địa giới hành chính một số xã của huyện tân thạnh thuộc tỉnh long an do Hội đồng Bộ trưởng ban hành] theo website tiền phong</ref>, điều chỉnh địa giới hành chánh huyện Tân Thạnh như sau: ::*Chia xã Tân Ninh thành 2 xã lấy tên là xã [[Tân Ninh, Tân Thạnh|Tân Ninh]] và xã [[Tân Thành, Tân Thạnh|Tân Thành]]. ::*Chia 2 xã Nhơn Hoà Lập thành 2 xã lấy tên là xã [[Nhơn Hòa Lập|Nhơn Hoà Lập]] và xã [[Tân Lập, Tân Thạnh|Tân Lập]]. *Ngày [[04 tháng 04]] năm 1989, chia xã [[Hậu Thạnh]] thành hai xã [[Hậu Thanh Đông]], [[Hậu Thạnh Tây]]. *Ngày [[26 tháng 06]] năm 1989, Hội đồng Bộ trưởng [[Nhà nước Việt Nam]] ban hành Quyết định số 74/HĐBT<ref>[http://thuvienphapluat.vn/archive/Quyet-dinh/Quyet-dinh-74-HDBT-phan-vach-lai-dia-gioi-hanh-chinh-mot-so-xa-thi-tran-va-huyen-thuoc-tinh-An-Long-vb37795t17.aspx Quyết định 74-HĐBT năm 1989 về việc phân vạch lại địa giới hành chính một số xã, thị trấn và huyện thuộc tỉnh Long An do Hội đồng Bộ trưởng ban hành] theo thư viện pháp luật</ref>, điều chỉnh địa giới hành chính huyện như sau: ::*Tách 948 ha diện tích tự nhiên và 70 nhân khẩu của xã [[Bình Thành]] thuộc huyện Đức Huệ để sáp nhập vào xã [[Thuận Nghĩa Hòa|Thuận Nghĩa Hoà]] thuộc huyện Tân Thạnh. ::*Chia xã [[Thuận Nghĩa Hòa|Thuận Nghĩa Hoà]] thành hai xã lấy tên là xã [[Thuận Nghĩa Hòa|Thuận Nghĩa Hoà]] và xã [[Thuận Bình]]. ::*Tách 1.400 ha diện tích tự nhiên và 1.185 nhân khẩu của xã [[Thủy Đông]] cùng 2.667 nhân khẩu là cán bộ, công nhân viên và hộ phi nông nghiệp ở khu vực này để thành lập [[Thị trấn Thạnh Hóa|thị trấn Thạnh Hoá]] (thuộc huyện Tân Thạnh). ::*Chia xã Thủy Đông thành hai xã lấy tên là xã [[Thủy Đông]] và xã [[Thủy Tây]]. ::*Chia xã Tân Đông thành hai xã lấy tên là xã [[Tân Đông]] và xã [[Tân Tây]]. *Ngày [[26 tháng 06]] năm 1989, Hội đồng Bộ trưởng [[Nhà nước Việt Nam]] ban hành Quyết định số 74/HĐBT<ref>[http://vanban.cafeluat.com/van-ban/quyet-dinh/37687-quyet-dinh-74-hdbt-quyet-dinh-ve-viec-phan-vach-lai-dia-gioi-hanh-chinh-mot-so-xa-thi-tran-va-huyen-thuoc-tinh-an-long.html 74-HĐBT - Quyết định về việc phân vạch lại địa giới hành chính một số xã, thị trấn và huyện thuộc tỉnh Long An] theo càe luật</ref>, tách [[Thị trấn Thạnh Hóa|thị trấn Thạnh Hoá]] và các xã [[Tân Đông]], [[Tân Tây]], [[Thủy Đông]], [[Thủy Tây]], [[Thuận Nghĩa Hòa|Thuận Nghĩa Hoà]], [[Thuận Bình]] của huyện Tân Thạnh; các xã [[Thạnh Phước]], [[Tân Hiệp]] và [[Thạnh Phú]] của huyện [[Mộc Hóa, Long An|Mộc Hoá]] để thành lập huyện Thạnh Hoá. Sau khi điều chỉnh, huyện Tân Thạnh còn 10 xã [[Kiến Bình]], [[Hậu Thạnh Tây]], [[Tân Ninh, Tân Thạnh|Tân Ninh]], [[Tân Thành, Tân Thạnh|Tân Thành]], [[Tân Lập, Tân Thạnh|Tân Lập]], [[Tân Hòa, Tân Thạnh|Tân Hoà]], [[Bắc Hòa|Bắc Hoà]], [[Nhơn Ninh]], [[Nhơn Hòa Lập|Nhơn Hoà Lập]], [[Hậu Thạnh Đông]] với 38.220,25 ha diện tích tự nhiên với 58.219 nhân khẩu. *Ngày [[31 tháng 08]] năm 1992, thành lập [[trị trấn Tân Thạnh]] từ xã [[Kiến Bình]]; lập xã mới Tân Bình từ hai xã [[Kiến Bình]], [[Tân Hòa, Tân Thạnh|Tân Hoà]]. *Ngày [[24 tháng 03]] năm 1994, [[Chính phủ Việt Nam]] ban hành Nghị định số 27-CP <ref>[http://thuvienphapluat.vn/archive/Nghi-dinh/Nghi-dinh-27-CP-dieu-chinh-dia-gioi-huyen-xa-thuoc-tinh-Long-An-vb38753t11.aspx Nghị định 27-CP năm 1994 về việc điều chỉnh địa giới huyện, xã thuộc tỉnh Long An] theo thư viện pháp luật</ref> , thành lập xã [[Nhơn Hòa, Tân Thạnh|Nhơn Hoà]] trên cơ sở 1.809 ha [[diện tích|diện tích tự nhiên]] với 1.513 nhân khẩu của xã Tân Lập; 392 ha diện tích tự nhiên với 209 nhân khẩu của xã [[Tân Bình, Tân Thạnh|Tân Bình]]; 541 ha diện tích tự nhiên với 1.550 nhân khẩu của xã [[Nhơn Ninh]]. Huyện Tân Thạnh bao gồm [[Thị trấn Tân Thạnh|thị trấn Tân Thạnh]] và 12 xã là: {| class= |- | 1. [[Kiến Bình]]|| || ||7. [[Nhơn Hòa, Tân Thạnh|Nhơn Hoà]] |- | 2. [[Tân Bình, Tân Thạnh|Tân Bình]] || || ||8. [[Tân Lập, Tân Thạnh|Tân Lập]] |- | 3. [[Tân Hòa, Tân Thạnh|Tân Hoà]] || || ||9. [[Nhơn Hòa Lập|Nhơn Hoà Lập]] (contracted; show full)rưng nhiệt đới gió mùa với nền nhiệt cao đều quanh năm, ánh sáng dồi dào, lượng mưa khá lớn và phân bố theo mùa. Nhiệt độ bình quân năm là 27,2oC, tháng 5 là tháng nóng nhất với nhiệt độ trung bình 29,3oC và tháng 1 có nhiệt độ thấp nhất 25oC. Biên độ nhiệt trong năm dao động khoảng 4,3oC và biên độ nhiệt ngày và đêm dao động cao (từ 8oC đến 10oC). Đây là điều kiện thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp theo hướng thâm canh, đặc biệt là cây lúa, ngô, rau đậu thực phẩm. Lượng mưa trung bình năm khá lớn (1.447,7 mm/năm) và phân bố theo mùa rõ rệt. Mùa mưa trùng với mùa lũ gây ngập úng, cản trở quá trình sản xuất nông nghiệp và phát triển kinh tế - xã hội của huyện. ===Nguồn nước mặt=== Tân Thạnh được hưởng lợi nguồn nước ngọt sông Tiền qua kênh trục chính Dương Văn Dương, hệ thống kênh cấp I cấp II và kênh mương thủy lợi nội đồng. ===Nguồn nước ngầm=== Đặc điểm nổi bật về nguồn nước ngầm trong khu vực huyện Tân Thạnh là xuất hiện sâu, giá thành khai thác cao, nên ít được khai thác. Trong khu vực huyện Tân Thạnh nước mạch nông xuất hiện ở độ sâu 30 - 40 mét, nhưng do ảnh hưởng của phèn nên chất lượng không tốt, khả năng sử dụng cho sinh hoạt bị hạn chế. Hơn nữa, tại Tân Thạnh nước ngầm có hàm lượng tổng độ khoáng hóa rất thấp (1-3g/l) và PH<4, nên việc sử dụng nước ngầm ở độ sâu <40 m để tưới hỗ trợ cho nông nghiệp và sinh hoạt rất hạn chế. Nước ngầm có khả năng khai thác ở độ sâu 260 -– 290 m, trữ lượng 400m3 ngày đêm/giếng, lưu lượng nước 05 lít/s và chất lượng tốt. Hiện nay, nước sinh hoạt của nhân dân trong huyện hầu hết dùng nước mưa và nước kênh rạch qua lọc lắng. Nước ngầm do giá thành khai thác cao nên mới có một số điểm tập trung do nhà nước đầu tư, một số xã vùng sâu đã có sự phối hợp tốt phương châm nhà nước và nhân dân cùng làm, xã hội hóa cấp nước sinh hoạt. ===Chế độ thủy văn=== (contracted; show full)==Chú thích== {{tham khảo}} {{Các huyện thị Long An}} {{Huyện thị Đồng bằng sông Cửu Long}} [[Thể loại:Huyện Long An]] [[en:Tan Thanh District, Long An]] All content in the above text box is licensed under the Creative Commons Attribution-ShareAlike license Version 4 and was originally sourced from https://vi.wikipedia.org/w/index.php?diff=prev&oldid=8067220.
![]() ![]() This site is not affiliated with or endorsed in any way by the Wikimedia Foundation or any of its affiliates. In fact, we fucking despise them.
|