Difference between revisions 8643630 and 9032720 on viwiki{{Taxobox | fossil_range = {{fossil_range|9|7}} [[Thế Miocen|Miocen]]<ref name="Köhler-1997">Meike Köhler, Salvador Moyà-Solà, 1997, [http://www.pnas.org/content/94/21/11747.full Ape-like or hominid-like? The positional behavior of Oreopithecus bambolii reconsidered], PNAS 14-10-1997, q. 94, số 21, tr. 11747-11750</ref> | image = Oreopithecus bambolii.jpg | image_width = 270px | image_caption = Hóa thạch của ''Oreopithecus bambolii'' | regnum = [[Animalia]] (contracted; show full)ve the Species Level 1-640</ref>; còn gần đây hơn thì vào họ [[Hominidae]] như Andrews (1992)<ref>P. Andrews. 1992. Evolution and environment in the Hominoidea. ''Nature'' 360:641-646</ref>, Harrison & Gu (1999)<ref>T. Harrison, Y. Gu. 1999. [http://www.nyu.edu/gsas/dept/anthro/programs/csho/Content/Facultycvandinfo/Harrison/1999%20Harrison%20&%20Gu.pdf Taxonomy and phylogenetic relationships of early Miocene catarrhines from Sihong, China]. 37(2):225-277 </ref>, Abbazzi và ctv. (2008)<ref>L. Abbazzi, M. Delfino, G. Gallai, L. Trebini, L. Rook. 2008. [http://onlinelibrary.wiley.com/doi/10.1111/j.1475-4983.2008.00758.x/abstract New Data on the vertebrate assemblage of Fiume Santo (North-West Sardinia, Italy), and overview on the Late Miocene Tusco-Sardinian Palaeobioprovince]. ''Palaeontology'' 51(2):425-451, {{doi|10.1111/j.1475-4983.2008.00758.x}}</ref>. Họ Oreopithecidae khi được công nhận có thể coi là có quan hệ họ hàng gần với [[Hylobatidae]] và [[Pongidae]] (hay phân họ Ponginae trong họ [[Hominidae]] nghĩa rộng) khi xếp trong siêu họ [[Hominoidea]]<ref>[http://www.helsinki.fi/~mhaaramo/metazoa/deuterostoma/chordata/synapsida/eutheria/primates/hominoidea/hominoidea.html Hominoidea]</ref>, hoặc với họ [[Parapithecidae]] trong siêu họ [[Parapithecoidea]]<ref>[http://www.helsinki.fi/~mhaaramo/metazoa/deuterostoma/chordata/synapsida/eutheria/primates/anthropoidea.html Anthropoidea]</ref>. ==Đặc trưng== Người ta ước tính ''Oreopithecus bambolii'' cân nặng khoảng 30–35 kg (66-77 lb). Nó có mõm tương đối ngắn, các xương mũi nâng lên, hộp sọ nhỏ hình cầu, mặt phẳng hốc mắt thẳng đứng và các xương mặt thanh thoát. Cạnh sống cắt trên các [[răng hàm]] gợi ý về khẩu phần ăn nhiều lá cây. Phần dưới của mặt rất khỏe, với bề mặt gắn lớn cho [[cơ nhai]] và cạnh sống dọc để gắn [[cơ thái dương]], chỉ ra một bộ máy nghiền và nhai rất khỏe. Các răng của nó là nhỏ về tỷ lệ khi so với cơ thể. Sự thiếu vắng khe răng giữa [[răng cửa]] thứ hai và [[răng tiền hàm]] đầu tiên của [[hàm dưới]] chỉ ra rằ(contracted; show full) Các [[ống bán nguyệt]] của tai trong là các thụ quan có vai trò giữ thăng bằng và kiểm soát phản xạ để ổn định chuyển động phối hợp của mắt và cổ. Tai trong có 3 ống ở mỗi bên của đầu,và mỗi ống này bao gồm một ống dẫn có màng tạo thành một mạch luân chuyển chứa đầy nội dịch. Các tế bào lông tơ trong [[bóng thính giác]] của ống dẫn thu nhận các nhiễu loạn nội dịch do sự vận động gây ra, được ghi nhận như là chuyển động quay của đầu. Chúng phản ứng với sự đu đưa của cơ thể với tần số lớn hơn 0,1 Hz và kích thích phản xạ của cổ và mắt để phục hồi sự thăng bằng và sự ổn định của chuyển động phối hợp cổ-mắt. Các ống bán nguyệt bằng chất xương cho phép ước tính độ dài cung ống dẫn và sự định hướng đối với mặt phẳng dọc đầu. Trong khi đi đứng thẳng, đầu người quay với tần số khoảng 2–8 Hz dọc theo mặt phẳng dọc đầu (măt phẳng chia cơ thể ra hai phần ở hai bên) và mặt phẳng trán (mặt phẳng chia cơ thể ra thành phần lưng và phần bụng) và với tần số khoảng 1–3 Hz dọc theo mặt phẳng ngang. Trong số các loài động vật, các ống bán nguyệt của các loài nhanh nhẹn có các cung lớn hơn so với ở các loài chậm chạp hơn. Chẳng hạn, loài nhảy nhanh như [[khỉ mắt kính Horsfield]] (''Tarsius bancanus'') có các ống bán nguyệt lớn hơn nhiều so với của loài leo trèo chậm chạp như [[cu li Sunda]] (''Nycticebus coucang''). Các ống bán nguyệt của các loài [[Họ Vượn|vượn]] vận động bằng cánh tay là lớn hơn so với của các loài khỉ hình người loạ(contracted; show full)huyên biệt tại khớp cổ tay với ''[[Australopithecus afarensis|A. afarenis]]'' và đường xoi đặc trưng đối với cơ gập ngón cái với ''[[Australopithecus africanus|A. africanus]]''. Vì thế rất có thể là hình thái bàn tay của ''Oreopithecus'' là phái sinh đối với khỉ hình người và là [[tiến hóa hội tụ]] đối với vượn người tiền kì<ref name="Moyà-Solà-1999" />. ==Ghi chú== {{commonscat|Oreopithecus}} {{reflist}} ==Liên kết ngoài== * {{c itehú thích web | last = Fitzpatrick-Matthews | first = Keith | title = A child’s jaw in coal? | publisher = Bad Archaeology | url = http://www.badarchaeology.net/data/ooparts/child_jaw.php | accessdate = tháng 4 năm 2011}} — Ảnh quai hàm ''Oreopithecus bambolii'' [[Thể loại:Động vật có vú thế Miocen]] [[ca:Oreopitec]] [[cs:Oreopithecus]] [[de:Oreopithecus bambolii]] [[en:Oreopithecus]] [[es:Oreopithecus]] [[fr:Oréopithèque]] [[it:Oreopithecus bambolii]] [[nl:Oreopithecus]] [[pl:Oreopithecus bambolii]] [[ru:Ореопитек]] [[sv:Oreopithecus bambolii]] [[uk:Ореопітек]] [[zh:山猿]] All content in the above text box is licensed under the Creative Commons Attribution-ShareAlike license Version 4 and was originally sourced from https://vi.wikipedia.org/w/index.php?diff=prev&oldid=9032720.
![]() ![]() This site is not affiliated with or endorsed in any way by the Wikimedia Foundation or any of its affiliates. In fact, we fucking despise them.
|