Revision 10473837 of "Thượng tọa bộ" on viwiki{{Buddhism}}
'''Thượng tọa bộ''' (zh. ''shàngzuòbù'' 上座部, ja. ''jōzabu'', sa. ''sthaviravāda'', pi. ''theravāda'', bo. ''gnas brtan sde pa'' གནས་བརྟན་སྡེ་པ་), còn gọi là '''Trưởng lão bộ''' hay '''Phật giáo Nguyên thủy''', là một trường phái [[Phật giáo]] xuất phát từ [[Phân biệt bộ]] (sa. ''vibhajyavādin''), do [[Mục-kiền-liên Tử-đế-tu]] (pi. ''moggaliputta tissa'') thành lập (xem [[Kết tập]]). Phái này được [[Ma-hi-đà]] đưa về [[Tích Lan]] năm [[250 TCN|250 trước Công nguyên]] và được các cao tăng tại [[Đại tự]] (pi. ''mahāvihāra'') gìn giữ. Về giới luật cũng có một số bất đồng trong nội bộ phái Thượng tọa bộ. Ngày nay Thượng tọa bộ được lưu hành tại các nước [[Ấn Độ]], [[Sri Lanka]], [[Myanma|Miến Điện]], [[Thái Lan]], [[Campuchia]] và [[Lào]], nên còn được gọi là '''Nam tông Phật pháp''' hay '''Phật giáo Nam truyền'''.
Thượng tọa bộ là trường phái duy nhất còn lưu lại đến ngày nay được xem là dạng [[Phật giáo nguyên thủy]] nhất. Thượng tọa bộ cho rằng các kinh điển viết bằng văn hệ [[Pali]] của mình là ngữ thuyết của chính đức Phật ([[Tam tạng]]).
*Giáo pháp Tam tạng kinh điển: Bộ kinh [[Nikàya]] giống như bộ [[A-hàm]] [[Bắc Tông]], [[Vi Diệu Pháp]], [[A-tì-đạt-ma]], [[Thanh tịnh đạo]].v.v.
*Thượng tọa bộ chủ yếu gồm [[Tứ diệu đế]], [[Bát chính đạo]], [[Duyên khởi]] và thuyết [[Vô ngã]].
==Thuyết Thượng tọa bộ ==
Thượng tọa bộ nhấn mạnh khả năng '''có thể''' từng người tự giải thoát bằng cách kiên trì giữ giới luật và sống một cuộc đời [[phạm hạnh]].
*Hình ảnh cao quý của Thượng tọa bộ là [[A-la-hán]]. Giáo pháp của Thượng tọa bộ có khuynh hướng phân tích, trong đó tạng luận[[A-tì-đạt-ma]] (sa. ''abhidharma'') đóng một vai trò quan trọng. Ngoài ra bộ [[Thanh tịnh đạo]] (pi. ''visuddhi-magga'') và ''[[Di-lan-đà vương sở vấn kinh]]'' (彌蘭王所問經, pi. ''milindapañha'') cũng rất được phổ biến. Luận sư xuất sắc của Thượng tọa bộ là [[Phật Âm]] (pi. ''buddhagosa''), [[Hộ Pháp]] (pi. ''dhammapāla''), [[A-na-luật]] (pi. ''anuruddha'') và [[Phật-đà-đạt-đa]] (pi. ''buddhadatta'').
[[Tập tin:Candidate for the Buddhist priesthood is ordaining to is a monk in a church.jpg|nhỏ|phải|Chư Tăng Phật Giáo Nam Tông.]]
== Xem thêm ==
* [[Tiểu thừa]]
== Tham khảo ==
* ''Fo Guang Ta-tz'u-tien'' 佛光大辭典. Fo Guang Ta-tz'u-tien pien-hsiu wei-yuan-hui 佛光大辭典編修委員會. Taipei: Fo-kuang ch'u-pan-she, 1988. ([[Phật Quang Đại Từ Điển]]. Phật Quang Đại Từ Điển biên tu uỷ viên hội. Đài Bắc: Phật Quang xuất bản xã, 1988.)
* ''Das Lexikon der Östlichen Weisheitslehren'', Bern 1986.
* [http://www.zencomp.com/greatwisdom/uni/1-bai/phap003.htm Mahayana và Theravada: Cùng một cỗ xe]
{{Viết tắt Phật học}}
[[Thể loại:Nam tông]]
[[Thể loại:Triết lí Phật giáo]]
[[Thể loại:Tông phái Phật giáo]]All content in the above text box is licensed under the Creative Commons Attribution-ShareAlike license Version 4 and was originally sourced from https://vi.wikipedia.org/w/index.php?oldid=10473837.
![]() ![]() This site is not affiliated with or endorsed in any way by the Wikimedia Foundation or any of its affiliates. In fact, we fucking despise them.
|