Revision 65093082 of "Kielce" on viwiki

{{Cuộc thi Ba Lan lần thứ III}}{{Thông tin khu dân cư|name=Kielce|utc_offset=+1|elevation_max_m=408|area_total_km2=109.65|population_as_of=31 December 2019|population_total=194,852 {{decrease}} ([[List_of_cities_and_towns_in_Poland|18th]])<ref name="population">{{cite web|url=https://bdl.stat.gov.pl/BDL/dane/teryt/jednostka|title=Local Data Bank|access-date=22 June 2020|publisher=Statistics Poland}} Data for territorial unit 2661000.</ref>|population_density_km2=1780|timezone=[[Central European Time|CET]]|timezone_DST=[[Central European Summer Time|CEST]]|established_date3=1364|utc_offset_DST=+2|postal_code_type=Postal code|postal_code=25-001 to 25-900|area_code=+48 41|blank_name=[[Polish car number plates|Car plates]]|blank_info=TK|elevation_min_m=260|established_title3=Town rights|image_skyline={{Photomontage
 |color=#ffffff
 | photo1a = Kielecki Rynek.jpg
 | photo2a = Kielce-Kirche-4.jpg
 | photo2b = 20110612 Kielce Palac Biskupow 0801.jpg
 | photo3a = 20130421 Kielce Galeria Korona 3164.jpg
 | photo3b = WMP UJK (5).jpg
 | spacing = 2
 | border = 0
 | size = 261
}}|subdivision_name={{POL}}|image_caption={{hlist|From top, left to right: Market Square|[[Kielce Cathedral]]|[[Palace of the Kraków Bishops in Kielce|Bishops' Palace]]|Galeria Korona|[[Jan Kochanowski University]]}}|image_flag=POL Kielce flag.svg|image_shield=POL Kielce COA.svg|pushpin_map=Poland Świętokrzyskie Voivodeship#Poland|pushpin_label_position=bottom|subdivision_type=[[List of sovereign states|Country]]|subdivision_type1=[[Voivodeships of Poland|Voivodeship]]|established_date=11th century|subdivision_name1={{flag|Świętokrzyskie Voivodeship|name=Świętokrzyskie}}|subdivision_type2=[[List of Polish counties|County]]|subdivision_name2=''city county''|leader_title=[[Mayor]]|leader_name=[[Bogdan Wenta]]|established_title=Established|iso_code=PL-KI}}'''Kielce''' ( {{IPAc-en|ˈ|k|j|ɛ|l|t|s|ə
}} {{Respell|KYELT|sə}}, {{IPA-pl|ˈkʲɛltsɛ|lang|Pl-Kielce.ogg}})  là một thành phố ở phía trung-nam Ba Lan với 194.852 cư dân.  Nơi đây là thủ phủ của Świętokrzyskie Voivodeship (Tỉnh Holy Cross) từ năm 1999 và từng là thủ phủ của Kielce Voivodeship (1919–1939, 1945–1998). Thành phố nằm giữa Dãy núi Świętokrzyskie(Dãy núi Holy Cross), trên bờ sông Silnica, ở phía bắc của tỉnh Lesser, Ba Lan

Kielce có lịch sử khoảng hơn 900 năm và vẫn chưa biết ngày chính xác mà nó được thành lập. <ref>{{Chú thích web|url=http://andrzejp.kielce.com.pl/KIELCE/historiaa.html|tựa đề=Historia Kielc - History of Kielce - Geschichte von Kielce|tác giả=Przygodzki|tên=Andrzej|ngày truy cập=20 November 2016}}</ref> Thành phố này đã từng là một khu vực khai thác đá vôi quan trọng và những vùng lân cận cũng nổi tiếng qua nhiều thế kỷ với rất nhiều nguồn tài nguyên thiên nhiên như [[đồng]], chì và sắt được khai thác trong phạm vi lớn. Có rất nhiều triễn lãm và hội chợ diễn ra ở Kielce trong suốt cả năm. Nơi này và các khu vực lân cận cũng được biết đến với rất nhiều những kiến trúc lịch sử, [[Công viên|không gian xanh]] và các khu vực giải trí khác, tiêu biểu có [[Vườn quốc gia Świętokrzyski]] . <ref>{{Chú thích web|url=http://www.staypoland.com/about_kielce.htm|tựa đề=Kielce - Tourism - Tourist Information - Kielce, Poland -|tác giả=o.o.|tên=StayPoland Sp. z|ngày truy cập=20 November 2016}}</ref>

== Nguồn gốc của cái tên Kielce ==
Theo một huyền thoại được kể lại lưu truyền ở địa phương, Mieszko II Lambert - con trai của [[Bolesław I Dũng cảm|Boleslaus I của Ba Lan]],nằm mơ thấy mình đã bị tấn công bởi một đám cướp ở trong khu rừng. Trong giấc mơ, anh đã nhìn thấy ảo ảnh của Thánh Adalbert, khi đó ông đã vẽ ra một đường quanh co, ngay lập tức nó đã biến thành dòng suối. Khi Mieszko tỉnh dậy, anh đã tìm thấy sông Silnica chảy dòng nước mà nó đã giúp anh lấy lại sức mạnh của mình. Cũng trong lúc đó anh đã phát hiện ra những chiếc ngà trắng khổng lồ của một loài động vật kì bí chưa hề được biết đến. Mieszko đã tuyên bố rằng anh sẽ xây dựng một thị trấn và một nhà thờ Thánh Adalbert ngay tại chính nơi này. Theo truyền thuyết này,  cái tên của thị trấn - Kielce là để hồi nhớ những chiếc ngà trắng bí ẩn mà Mieszko đã tìm thấy( ''kieł'' trong tiếng Ba Lan). Bên cạnh đó cũng đã tồn tại rất nhiều truyền thuyết khác về nguồn gốc của cái tên Kielce. Có người nói rằng thị trấn này được đặt tên theo người sáng lập của nó,một người thuộc gia đình quý tộc Kiełcz, trong khi người khác lại cho rằng nó bắt nguồn từ người Celt, những người có thể đã sống ở khu vực này trong những thế kỷ về trước. Cũng có những giả thuyết khác về cái tên của thị trấn, cho rằng cái tên này có sự gắn liền với nghề nghiệp liên quan đến những túp lều bằng bùn, đầu nhọn bằng sắt của mũi tên và giáo, hoặc sản xuất hắc ín ( ''pkielce'', một khu định cư của các nhà sản xuất nhựa đường). <ref name="history">{{Chú thích web|url=http://www.um.kielce.pl/en/about/legends/|tựa đề=Legends / About the city / Kielce City Hall|tác giả=www.ideo.pl|tên=ideo -|ngày truy cập=20 November 2016}}</ref>

Nguồn gốc có khả năng xảy ra nhất cho sự hình thành của tên gọi này là xuất phát từ một danh từ cổ trong tiếng Ba Lan: ''kielce'' (dạng số nhiều của ''kielec'', có nghĩa là "mầm") và được dùng để chỉ thực vật nảy mầm ở vùng đất ngập nước nơi định cư. <ref>{{Chú thích web|url=http://dlibra.umcs.lublin.pl/Content/21703/czas17868_27_2009_6.pdf|tựa đề=Folk and common etymologies of the toponym of Kielce with ethnic semantics|tác giả=Michow|tên=Elżbieta|ngày=2009|website=Biblioteka Cyfrowa UMCS}}</ref> Tài liệu sớm nhất còn tồn tại đề cập đến khu định cư mang tên Kielce có từ năm 1213. <ref name="history2">{{Chú thích web|url=http://en.kielce.uw.gov.pl/index.php?str=554|tựa đề=Kielce - The Capital|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20130624165845/http://en.kielce.uw.gov.pl/index.php?str=554|ngày lưu trữ=2013-06-24|ngày truy cập=2009-10-30}}</ref>

== Lịch sử ==
[[Tập tin:Dworek_Laszczyków_Kielce.JPG|trái|nhỏ| Một trang viên mang tính điển hình của [[Trang viên của giới quý tộc Ba Lan|Ba Lan]] có tên là ''dworek'', được xây dựng từ thời [[Thịnh vượng chung Ba Lan và Litva|Thịnh vượng chung Ba Lan-Litva]] . Ngôi nhà trong hình là một trong những tòa nhà quý giá nhất của thành phố]]
Những khu vực thuộc thành phố Kielce ngày nay được cho biết đã có người sinh sống ở đây ít nhất từ thế kỷ thứ 5 trước Công nguyên. Đến thế kỷ thứ 6 hoặc 7, các bờ bên cạnh dòng sông Silnica là nơi sinh sống của người [[Người Celt|Celt]] . Tuy nhiên sau đó họ đã bị đánh đuổi bởi một bộ tộc Lechitic gồm những người Vistulans khi bắt đầu đi săn trong những khu rừng rộng lớn gần đó và đã định cư chiếm phần lớn ở các khu vực được biết đến là Lesser Poland và Świętokrzyskie Voivodeship ngày nay. Các vùng đất của Wiślanie lúc đầu bị [[Bohemia]] chiếm đóng, tuy nhiên chúng nhanh chóng nằm dưới sự kiểm soát của [[triều đại Piast]] và trở thành một phần của Ba Lan.

Về khu vực quanh [[Dãy núi Świętokrzyskie|dãy núi Holy Cross]], nơi đây hầu như không có cư dân sinh sống mãi cho đến thế kỷ thứ 11, khi đó những người thợ săn đầu tiên đã đến đây và thành lập các khu định cư lâu dài ở ngoại ô dãy núi. Bởi vì họ cần một nơi để buôn bán lông thú, thịt từ những loài động vật họ săn bắn được để đổi lấy ngũ cốc và các sản phẩm cần thiết khác cho cuộc sống, vì vậy thị trường buôn bán ở Kielce sớm được hình thành. Vào đầu thế kỷ 12, khu định cư này đã trở thành tài sản của các Giám mục [[Kraków]], những người đã xây dựng ở đây một nhà thờ bằng gỗ và một trang viên. Năm 1171, một nhà thờ đá đã được dựng lên bởi giám mục Gedeon Gryf. Trong thời của Wincenty Kadłubek, có một trường giáo xứ ở Kielce đã được mở vào năm 1229. Đến năm 1295 thị trấn được trao toàn quyền kiểm soát cho thành phố .  Tuy nhiên vào giữa thế kỷ 13, thị trấn này đã bị phá hủy trong cuộc xâm lược của [[người Mông Cổ]] [[Oa Khoát Đài|Ögedei Khan]], nhưng rất nhanh chóng, thị trấn sớm được phục hồi.

Những khu vực xung quanh Kielce là những khu vực rất giàu các quặng khoáng chất như quặng [[đồng]], quặng [[chì]], [[sắt]], và đá vôi. Trong thế kỷ 15, Kielce đã trở thành một trung tâm luyện kim đóng vai trò quan trọng trong nền công nghiệp. Trong thị trấn cũng có một số nhà máy sản xuất kính và cửa hàng may mặc được xây dựng. Năm 1527, giám mục Piotr Tomicki đã đúc chuông cho nhà thờ và từ năm 1637 đến 1642, [[Trường phái kiểu cách|cung điện Manierist]] được Đức cha Jakub Zadzik cho xây dựng khang trang gần khu chợ. Đây là một trong số rất ít ví dụ về kiến trúc thời Phục hưng của Pháp ở Ba Lan và là ví dụ duy nhất về trang viên của một ông trùm từ thời vương triều Vasa còn sót lại sau Thế chiến thứ hai.

Trong cuộc chiến xâm lược của người Thụy Điển vào thế kỷ thứ 17, thị trấn đã bị cướp phá và đốt phá nghiêm trọng. Khi đó chỉ có cung điện và nhà thờ còn tồn tại, nhưng nhanh chóng thị trấn đã tìm cách phục hồi dưới sự cai trị của giám mục Andrzej Załuski . Trong cuộc [[Đại chiến Bắc Âu|Đại chiến phương Bắc,]] nơi đây là địa điểm diễn ra trận chiến giữa các lực lượng Thụy Điển dưới thời [[Karl XII của Thụy Điển|Charles XII]] với các lực lượng Ba Lan và Saxon dưới thời vua Ba Lan-Litva [[August II của Ba Lan|Augustus II]] . Đến năm 1761, Kielce có khoảng hơn 4.000 cư dân sinh sống. Năm 1789 Kielce được [[quốc hữu hóa]] và tất cả mọi người dân đều được cấp quyền bầu người ra đại diện của mình ở Sejm . Cho đến cuối thế kỷ 18, nền kinh tế của thành phố bước vào thời kỳ tăng trưởng nhanh và đánh dấu những mốc phát triển quan trọng. Một nhà máy bia, một số nhà máy gạch, nhà chăn nuôi ngựa, bệnh viện đã được xây dựng và đưa vào hoạt động.

=== Phân vùng nước ngoài của Ba Lan ===
[[Tập tin:Camp_of_the_Russian_Imperial_Army_near_Kielce_1863.png|nhỏ|270x270px| Trại của Quân đội Đế quốc Nga gần Kielce trong [[Khởi nghĩa Tháng Giêng|Cuộc nổi dậy tháng Giêng]] năm 1863]]
Sau cuộc chiến [[Phân chia Ba Lan|Phân vùng thứ 3]], thị trấn đã bị sát nhập lại bởi [[Áo]] . Vào Chiến tranh Ba Lan-Áo năm 1809, thị trấn đã bị hoàng tử [[Józef Antoni Poniatowski|Józef Poniatowski]] đánh chiếm và được sát nhập với [[Công quốc Warszawa|Công quốc Warsaw]] do Napoléon kiểm soát, nhưng sau khi [[Napoléon Bonaparte]] sụp đổ và thoái ngôi vào năm 1815, thị trấn sau đó lại được sát nhập với [[Vương quốc Lập hiến Ba Lan|Vương quốc Ba Lan]] do Nga toàn quyền kiểm soát. Trong khoảng thời gian ngắn ngủi khi Kraków là một [[Thành bang|thành phố-nhà nước]] độc lập ( [[Cộng hòa Kraków]] ), Kielce đã trở thành thủ đô của Kraków Voivodeship . Nhờ những nỗ lực dưới sự lãnh đạo của Stanisław Staszic, Kielce đã nhanh chóng trở thành một trung tâm quan trọng của Khu công nghiệp Ba Lan - cũ đã được thành lập trước đó ( ''Staropolski Okręg Przemysłowy'' ). Kielce phát triển nhanh chóng khi các quặng, mỏ đá và rất nhiều nhà máy mới được xây dựng và đưa vào hoạt động một cách hiệu quả. Năm 1816, trường đại học kỹ thuật đầu tiên của Ba Lan được thành lập tại Kielce. Tuy nhiên, sau cái chết của Staszic, Khu công nghiệp rơi vào tình trạng suy giảm và năm 1826 trường được chuyển đến [[Warszawa|Warsaw]] và trở thành [[Đại học Công nghệ Warszawa|Đại học Công nghệ Warsaw]] .

Vào năm 1830, nhiều người dân của Kielce đã tham gia vào [[Cuộc nổi dậy tháng 11|cuộc Khởi nghĩa tháng 11]] chống lại sự chiếm đóng của Nga. Năm 1844, linh mục {{Interlanguage link|Piotr Ściegienny|pl}} đã tổ chức một cuộc nổi dậy ngay ở địa phương để giải phóng Kielce khỏi ách thống trị của Nga, khi mà ông được cử đến Siberia . Năm 1863, Kielce là một trong những thị trấn đã góp mặt vào [[Khởi nghĩa Tháng Giêng|cuộc Khởi nghĩa tháng Giêng]] . Để trả thù cho sự bất hợp tác và chống đối của người dân nơi đây, chính quyền Nga hoàng đã quyết định đóng cửa tất cả các trường học ở Ba Lan và biến Kielce thành một đồn trú quân sự phục vụ cho các hoạt động của quân đội Nga. [[Tiếng Ba Lan]] đã bị cấm triệt ở đây vào khoảng thời gian này. Vì những hành động tàn nhẫn này của chính quyền Nga hoàng, nhiều sinh viên đã tham gia [[Cách mạng Nga (1905)|cuộc Cách mạng 1905]] và được công nhận gia nhập bởi những công nhân nhà máy . <ref>{{Chú thích web|url=http://www.mowiawieki.pl/artykul.html?id_artykul=2317|tựa đề=Piotr Ściegienny – rewolucjonista w sutannie|tác giả=Mirosław Caban|tác giả 2=Wojciech Kalwat|nhà xuất bản=MowiaWieki.pl|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20080208210323/http://www.mowiawieki.pl/artykul.html?id_artykul=2317|ngày lưu trữ=2008-02-08}}</ref>

=== Chủ quyền Ba Lan ===
[[Tập tin:Kielce_pilsudski.jpg|nhỏ|270x270px| [[Józef Klemens Piłsudski|Józef Piłsudski]] với [[Quân đoàn Ba Lan trong Thế chiến I|Quân đoàn Ba Lan]] ở Kielce, trước Dinh Thống đốc, năm 1914]]
Sau khi [[Chiến tranh thế giới thứ nhất]] bùng nổ ở nhiều nước trên thế giới, Kielce là thành phố Ba Lan đầu tiên được giải phóng khỏi sự cai trị của Nga bởi [[Quân đoàn Ba Lan trong Thế chiến I|Quân đoàn Ba Lan]] dưới sự [[Józef Klemens Piłsudski|cai trị của Józef Piłsudski,]]. Sau khi chiến tranh kết thúc, Ba Lan đã giành lại độc lập sau 123 năm bị chia cắt, lúc này Kielce trở thành thủ đô của Kielce Voivodeship. Rất nhiều những kế hoạch tăng cường các ngành công nghiệp nặng đã giúp cho Kielce trở thành một trong những nút chính quan trọng của Khu công nghiệp Trung tâm ( ''Centralny Okręg Przemysłowy'' ). Trong thị trấn có một số nhà máy lớn, trong số đó có nhà máy sản xuất vũ khí "Granat" và nhà máy chế biến thực phẩm "Społem".

=== Chiến tranh thế giới thứ hai ===
Trong [[Cuộc tấn công Ba Lan (1939)|Cuộc chiến Phòng thủ Ba Lan]] vào năm 1939, phần lớn lực lượng phòng thủ của Westerplatte cũng như lữ đoàn thiết giáp của Tướng Stanisław Maczek đều đến từ Kielce hoặc từ các vùng ngoại ô lân cận đó. Vào cuộc chiếm đóng kéo dài gần hết [[Chiến tranh thế giới thứ hai]], thành phố này là một trung tâm kháng chiến có vai trò rất quan trọng. Kielce chứa một số nhóm kháng chiến đang hoạt động rất tích cực, bao gồm [[Armia Krajowa]] (AK) và Gwardia Ludowa (GL).

Rất nhiều các hành động kháng cự gây chú ý như trộm 2 tấn thuốc nổ TNT từ nhà máy "Społem" do Đức Quốc xã điều hành và kiểm soát, sau đó 2 tấn thuốc nổ này được các đảng phái sử dụng để chế tạo lựu đạn phục vụ cho kháng chiến. Ngoài ra ở Kielce còn có cuộc vượt ngục táo bạo của những thành viên AK, được tổ chức vào tháng 11 năm 1942, dẫn đầu và chỉ huy bởi Stanisław Depczyński. Bên cạnh đó, cuộc tấn công bằng lựu đạn của một đơn vị GL vào quán cà phê Smoleński đã giết chết 6 người Đức trong đó có một thiếu tá trong lực lượng SS ( vào tháng 2 năm 1943), còn có vụ ám sát Franz Wittek bởi một đơn vị dưới quyền của Trung úy Kazimierz Smolak ở góc đường Solna và Paderewski vào ngày 15 tháng 6 năm 1944. Một trong những kẻ tấn công đã chết và bốn người khác mất mạng không lâu sau đó. Tuy nhiên đây không phải là vụ ám sát Wittek đầu tiên diễn ra trong lịch sử. Năm 1942, Henryk Pawelec đã bắn vào ông ta ở quảng trường ở chợ, nhưng khẩu súng lục của ông ta đã bắn trượt và ám sát không thành công. Vào tháng 2 năm 1943, một đơn vị dưới sự chỉ huy của Stanisław Fąfar đã tấn công và bắn vào Wittek. Mặc dù bị thương bởi 14 viên đạn tuy nhiên Wittek vẫn sống sót. Bên cạnh đó có rất nhiều vụ ám sát đã diễn ra thành công ở Kielce gồm vụ bắn chết Jan Bocian diễn ra ngay giữa ban ngày tại một cửa hàng ở Phố Bodzentyńska. Tương tự còn có cuộc tấn công vào nhà máy của C. Wawrzyniak vào tháng 3 năm 1943, rất nhiều người tham gia đã khủng bố, tước vũ khí của những ''kẻ giết người'' và phá hủy máy móc, còn có cuộc tấn công vào nhà máy HASAG vào tháng 5 năm 1943 và việc giành quyền kiểm soát ga đường sắt Kielce Herbskie. <ref>[[:pl:Historia Kielc|Historia Kielc]] (History of Kielce), in [[Polish Wikipedia]].</ref>

Hơn nữa, những ngọn đồi và khu rừng của [[Dãy núi Świętokrzyskie|Dãy núi Holy Cross]] đã trở thành một nơi hoạt động chính của các đảng phái. Một thị trấn nhỏ của [[Pińczów]] tọa lạc cách Kielce {{Convert|30|km|0|abbr=off}} đã trở thành thủ đô của cái gọi là ''Pinczów Republic'', là một phần của Ba Lan được kiểm soát bởi quân kháng chiến. Đội quân Nhà trên núi -  "Jodla" Świętokrzyskie đã chiến đấu chống lại quân Đức rất lâu trước khi Chiến dịch Tempest gây thương vong nặng nề cho lực lượng chiếm đóng và sau đó tham gia giải phóng các thị trấn và thành phố cuối cùng của họ vào tháng 1 năm 1945. Trong chiến tranh, nhiều cư dân của Kielce đã mất mạng. Ngày nay, Kielce là một thành phố đang phát triển nhanh chóng và là một phần rất quan trọng trong khu vực.






== Địa lý ==

=== Khí hậu ===
{{Biểu đồ khí hậu|Kielce|31=42|24=23|25=77|26=8|27=19|28=56|29=4|30=13|32=0|22=81|33=6|34=40|35=- 3|36=1|37=44|float=right|clear=none|23=12|21=24|- 5|10=35|0|34|- 5|1|29|- 2|6|11=3|20=13|12=14|13=39|14=8|15=19|16=53|17=11|18=21|19=71|units=metric}}Kielce là một trong những thành phố có khí hậu tương đối lạnh ở Ba Lan. Thành phố trải qua bốn mùa rõ rệt và có khí hậu [[Khí hậu lục địa|lục địa]] ẩm, có kiểu khí hậu phụ là mùa hè ấm áp ( ''Dfb'' ), điển hình của vị trí địa lý này ở Châu Âu. Kielce có mùa đông lạnh, nhiều mây, hầu như hằng ngày đều có tuyết rơi nhẹ và nhiệt độ trung bình thường xoay quanh trong vòng vài độ của điểm đóng băng, mùa hè ấm áp vừa phải và có nắng nhẹ, với các đợt nóng thường xuyên nhưng diễn ra trong thời gian ngắn và thi thoảng có những cơn giông bão lớn mang lại lượng mưa dồi dào cho nơi đây. Tuy nhiên, thành phố lại được bao quanh bởi [[Dãy núi Świętokrzyskie|dãy núi Holy Cross]], vậy nên nhiệt độ ban đêm vào mùa hè có phần mát mẻ, không khí dễ chịu hơn và các cơn giông bão diễ ra thường xuyên và nghiêm trọng hơn so với các khu vực xung quanh của Ba Lan. <ref>{{Chú thích web|url=http://spotkanie-z-piorunem.manifo.com/wystepowanie|tựa đề=Występowanie :: Spotkanie z piorunem|ngày truy cập=20 November 2016}}</ref>

Ở thành phố Kielce, khối không khí lục địa và đại dương đều có thể xâm nhập vào khu vực mà không bị cản trở, dẫn đến sự khác biệt rõ rệt trong các mùa từ năm này sang năm khác, đặc biệt là vào mùa đông, khi đó trong không khí có sự tương phản rất lớn của khối khí lục địa và hải dương. Ảnh hưởng của khối khí biển từ Đại Tây Dương thổi vào thường mang lại cho Kielce thời tiết mát mẻ, nhiều mây, độ ẩm khá cao và thường có sương mù vào cả vào mùa hè và mùa đông, trong khi các khối khí lục địa thường dẫn đến thời tiết nắng và khô trong thời gian dài, dẫn đến việc thời tiết ở Kielce thường nóng vào mùa hè và đôi khi cực kỳ lạnh vào mùa đông.

Ở Kielce, nhiệt độ cao nhất từng được ghi nhận kể từ năm 1971 là {{Convert|36.4|C|F|0}} <ref name="TuTiempo August 2013">{{Chú thích web|url=http://www.tutiempo.net/en/Climate/KIELCE/08-2013/125700.htm|tựa đề=Climate KIELCE (August 2013) - Climate data (125700)|tác giả=S.L.|tên=Tutiempo Network|ngày truy cập=20 November 2016}}</ref> và thấp nhất là {{Convert|-33.9|C|F|0}}, <ref>{{Chú thích web|url=http://www.tutiempo.net/en/Climate/KIELCE/01-1987/125700.htm|tựa đề=Climate KIELCE (January 1987) - Climate data (125700)|tác giả=S.L.|tên=Tutiempo Network|ngày truy cập=20 November 2016}}</ref> hình thành nên khoảng chênh lệch nhiệt độ khá cao cho thành phố là 70,3&nbsp;° C (126,5&nbsp;° F), cao thứ hai ở Ba Lan. Hằng năm, thành phố nhận được khoảng 1720-1829 giờ có nắng, tùy thuộc vào nguồn nhiệt được cung cấp từ Mặt Trời,  <ref>{{Chú thích web|url=http://kielce.citycheck.pl/|tựa đề=City Check - Sprawdź swoje miasto|ngày truy cập=20 November 2016}}</ref> ở đây có mùa xuân và mùa hè đầy nắng ấm, cuối mùa thu và mùa đông có nhiều mây, trời khá lạnh. Gió thường thổi rất nhẹ và diễn ra quanh năm, <ref>{{Chú thích web|url=http://www.weatheronline.co.uk/weather/maps/city?LANG=en&PLZ=_____&PLZN=_____&WMO=12570&CONT=euro&R=0&LEVEL=162&REGION=0001&LAND=PL&MOD=tab&ART=WST&NOREGION=1&FMM=1&FYY=1982&LMM=12&LYY=2012|tựa đề=Wind speed - Kielce - Climate Robot Poland|tác giả=weatheronline.co.uk|ngày truy cập=20 November 2016}}</ref>có nhiều ngày lặng gió, từ đó dẫn đến thời tiết ở Kielce có nhiệt độ mát mẻ, dịu hơn nhiều so với dự kiến do nhiều ngày tương đối thiếu gió thổi, đặc biệt là trong những đợt nắng vào đầu mùa xuân. Còn thời tiết lạnh giá khắc nghiệt vào mùa đông thì thường bị chi phối bởi thời tiết lạnh lẽo cố định, ít khi bị biến động. Những cơn gió Föhn từ dãy núi Carpathian thỉnh thoảng thổi đến thành phố, dẫn đến nhiệt độ bất thường cho một địa điểm bán lục địa ở vĩ độ này, trong những trường hợp hiếm hoi có thể đạt tới khoảng {{Convert|15|C|F|0}} trong những tháng mùa đông.
[[Tập tin:Sienkiewicz_Kielce.jpg|trái|nhỏ|240x240px| Phố Sienkiewicza, mùa hè 2011]]



Khoảng thời gian chuyển tiếp giữa mùa xuân và mùa thu rất khó có thể dự đoán được thời tiết do có sự thay đổi nhiệt độ lớn, thời gian này có thời tiết đẹp và nhiệt độ dao động quang khoảng {{Convert|20|C|F|0}} vào đầu tháng 3 và cuối tháng 10, xen kẽ những thời gian có gió lạnh. Nhiều đợt sương giá lạnh vào ban đêm rõ nét có thể xuất hiện sớm nhất là vào tháng 9 và muộn nhất là vào tháng 5, mặc dù vào những ngày trời lặng, quang đãng, thời tiết thường ấm lên nhanh chóng, lên đến {{Convert|20|C|F|0}}, đặc biệt thường diễn ra vào tháng 4. Thỉnh thoảng, tuyết tích tụ có thể xảy ra vào tháng 10 và tháng 4, tuy nhiên, thời tiết ôn hòa sớm trở lại ở đ Mùa xuân vào tháng 5 là tháng nắng nhất trong năm.{{Hộp khí hậu|location=Kielce|Feb precipitation mm=29|Dec precipitation mm=44|Nov precipitation mm=40|Oct precipitation mm=42|Sep precipitation mm=56|Aug precipitation mm=77|Jul precipitation mm=81|Jun precipitation mm=71|May precipitation mm=53|Apr precipitation mm=39|Mar precipitation mm=35|Jan precipitation mm=34|Jan snow days=14|year record low C=-33.9|Dec record low C=-25.6|Nov record low C=-17.8|Oct record low C=-8.7|Sep record low C=-4|Aug record low C=-1|Jul record low C=1|Jun record low C=-1|May record low C=-4.3|Apr record low C=-9|Mar record low C=-23.9|year precipitation mm=601|Feb snow days=11|Jan record low C=-33.9|Mar sun=122|source 1=|year sun=1720|Dec sun=37|Nov sun=52|Oct sun=111|Sep sun=162|Aug sun=233|Jul sun=225|Jun sun=232|May sun=241|Apr sun=191|Feb sun=68|Mar snow days=3|Jan sun=46|year snow days=37|Dec snow days=7|Nov snow days=1|Oct snow days=0|Sep snow days=0|Aug snow days=0|Jul snow days=0|Jun snow days=0|May snow days=0|Apr snow days=1|Feb record low C=-31.1|year low C=3.7|metric first=Yes|Dec record high C=17|Sep high C=18.5|Aug high C=23.4|Jul high C=23.9|Jun high C=21.3|May high C=18.9|Apr high C=13.6|Mar high C=6.3|Feb high C=1.4|Jan high C=0.2|year record high C=36.4|Nov record high C=18.5|Nov high C=5.6|Oct record high C=26|Sep record high C=35.0|Aug record high C=36.4|Jul record high C=36.6|Jun record high C=36.0|May record high C=32.8|Apr record high C=29.7|Mar record high C=24|Feb record high C=18.4|Jan record high C=13.4|single line=Yes|Oct high C=12.5|Dec high C=1.2|Dec low C=-3.3|year mean C=8|Nov low C=0.1|Oct low C=4.1|Sep low C=8.1|Aug low C=12|Jul low C=12.7|Jun low C=10.8|May low C=7.6|Apr low C=3.1|Mar low C=-1.7|Feb low C=-4.8|Jan low C=-4.7|Dec mean C=-1.1|year high C=12.2|Nov mean C=2.9|Oct mean C=8.3|Sep mean C=13.3|Aug mean C=17.7|Jul mean C=18.3|Jun mean C=16.1|May mean C=13.3|Apr mean C=8.4|Mar mean C=2.4|Feb mean C=-1.7|Jan mean C=-2.3|source 2=}}

=== Điểm thu hút khách du lịch ===
[[Tập tin:20130421_Kielce_Palac_Biskupow_Krakowskich_3127.jpg|phải|nhỏ|270x270px| Cung điện của các Giám mục Kraków ở Kielce]]

* Cung điện của các Giám mục Kraków ở Kielce (1637 &#x2013; 1641): dinh thự vào mùa hè của các Giám mục Kraków, được xây dựng theo phong cách baroque bởi Giovanni Battista Trevano và Tomasz Poncino; có một bảo tàng với một phòng trưng bày các bức tranh quan trọng của Ba Lan
* [[Baroque|Nhà thờ Baroque]] (thế kỷ 12, được xây dựng lại 1632 &#x2013; 1635 và một lần nữa vào thế kỷ 19)
* Nhà thờ Holy Trinity (1640 &#x2013; 1644)
* Trang viên Tomasz Zieliński&#x2013; 1858)
* Chợ Old Town (thế kỷ 18) với tiệm bánh truyền thống ngon nhất ở Kielce, nổi tiếng với [[Bánh mì vòng|bánh]] bagels
* [[Đường Sienkiewicz, Kielce|Phố Sienkiewicza]]
* Giáo đường Do Thái cũ được xây dựng vào năm 1902
* Công viên địa chất Kielce với Trung tâm giáo dục địa lý 
* 5 [[khu bảo tồn thiên nhiên]] địa chất trong khu vực thị trấn
* Hẻm núi Kadzielnia (một mỏ đá trước đây là nơi quay phim [[Phim Viễn Tây|của nhiều người phương Tây]] [[Cộng hòa Dân chủ Đức|Đông Đức)]]{{Cần chú thích|date=May 2021}}
* [[Dãy núi Świętokrzyskie|Dãy núi Holy Cross]] với Bộ sưu tập ảnh về Holy Cross
* Tu viện Karczówka- Bài báo và bộ sưu tập ảnh thú vị về Tu viện trên Karczówka
* [[Trạm xe buýt Kielce]] theo chủ nghĩa hiện đại.

== Giáo dục ==
[[Tập tin:WMP_UJK_(5).jpg|nhỏ|270x270px| [[Đại học Jan Kochanowski ở Kielce|Đại học Jan Kochanowski]] ở Kielce]]
[[Tập tin:Map_of_the_center_of_Kielce.svg|nhỏ|270x270px| Bản đồ trung tâm Kielce]]

* [[Đại học Công nghệ Kielce]] ( ''Politechnika Świętokrzyska'' ) <ref>{{Chú thích web|url=http://www.tu.kielce.pl|tựa đề=Politechnika Świętokrzyska|tác giả=Świętokrzyska|tên=Politechnika|ngày truy cập=20 November 2016}}</ref>
* [[Đại học Jan Kochanowski ở Kielce|Đại học Jan Kochanowski]] ( ''Uniwersytet Jana Kochanowskiego'' ) <ref>{{Chú thích web|url=http://www.pu.kielce.pl|tựa đề=Uniwersytet Jana Kochanowskiego w Kielcach|ngày truy cập=20 November 2016}}</ref>
* Świętokrzyska Szkola Wyzsza
* Wszechnica Świętokrzyska
* Wyzsza Szkola Administracji Publicznej <ref>{{Chú thích web|url=http://www.wsap-kielce.edu.pl/|tựa đề=Wyższa Szkoła Administracji Publicznej w Kielcach|ngày truy cập=20 November 2016}}</ref>
* Wyzsza Szkola Ekonomii tôi Prawa im. hồ sơ Edwarda Lipinskiego <ref>{{Chú thích web|url=http://www.wseip.edu.pl/|tựa đề=Wyższa Szkoła Ekonomii, Prawa i Nauk Medycznych im. prof. Edwarda Lipińskiego w Kielcach - Uczelnia|tác giả=Administrator|ngày truy cập=20 November 2016}}</ref>
* Wyzsza Szkola Handlowa im. Boleslawa Markowskiego
* Wyzsza Szkola Umiejetnosci
* Wyzsza Szkola Technik Komputerowych tôi Telekomunikacji
* Wyzsza Szkola Zarzadzania Gospodarka Regionalna i Turystyka
* Wyzsza Szkola Telekomunikacji i Informatyki <ref>{{Chú thích web|url=http://www.wsti.kielce.pl/|tựa đề=Wyzsza Szkola Telekomunikacji i Informatyki, WSTI. Homepage.|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20060202053945/http://www.wsti.kielce.pl/|ngày lưu trữ=2 February 2006|ngày truy cập=20 November 2016}}</ref>
* Towarzystwo Wiedzy Powszechnej HOẶC, Kielce
* Các trường trung học, trong số những trường khác:
** Trường trung học Juliusz Słowacki số 6 <ref>{{Chú thích web|url=http://www.6lo-kielce.edu.pl/|tựa đề=6 LO w Kielcach|ngày truy cập=20 November 2016}}</ref>
** Trường trung học Stefan Żeromski số 1 <ref>{{Chú thích web|url=http://www.zeromski.pl/|tựa đề=Jacek Żeromski - Poradniki ze szczyptą dziennikarstwa|ngày truy cập=20 November 2016}}</ref>
** Jan Śniadecki trường trung học số 2 <ref>{{Chú thích web|url=http://www.sniadek.kie.pl/|tựa đề=sniadek online|tác giả=sniadek|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20140516085115/http://www.sniadek.kie.pl/|ngày lưu trữ=16 May 2014|ngày truy cập=20 November 2016}}</ref>

== Văn hóa ==
[[Tập tin:PL_Kielce_Sienkiewicza_32_teatr3.jpg|nhỏ|270x270px| Nhà hát [[Stefan Żeromski]]]]

=== Các tác phẩm nghệ thuật ===

==== Bảo tàng ====

* Bảo tàng quốc gia ở Kielce - một bộ sưu tập mỹ thuật <ref>https://mnki.pl/eng/branches</ref>
* Bảo tàng lịch sử Kielce
* Bảo tàng Đồ chơi và Vui chơi <ref name="toy">http://muzeumzabawek.eu/english/</ref>
* Bảo tàng Laurens Hammond 
* Bảo tàng Những năm học của [[Stefan Żeromski]]

==== Rạp chiếu phim ====

* "Fenomen" 
* "Helios" 
* "Moskwa" 
* "Multikino" 

==== Rạp hát ====

* Nhà hát Stefan Żeromski 
* Kieleckie Centrum Kultury - KCK
* Teatr Lalki i Aktora "Kubuś" - Nhà hát múa rối và diễn viên "Kubuś" 
* Kielecki Teatr Tańca - Nhà hát múa Kielce 

=== Các môn thể thao ===
[[Tập tin:Hala_sportowa_w_Kielcach_02_ssj_20060906.jpg|phải|nhỏ|270x270px| Phòng thể thao ở Kielce]]
[[Tập tin:Stadion_MOSiR_Kielce_Staszek_20060401.jpg|phải|nhỏ|270x270px| Sân vận động bóng đá ở Kielce]]

* Łomża Vive Kielce - [[Bóng ném|đội bóng ném]] nam đang chơi ở Superliga, đã giành chức vô địch EHF Champions League 2015–16 .
* Korona Kielce - [[Bóng đá tại Ba Lan|đội tuyển bóng đá]] nam, hiện đang chơi ở giải hạng hai Ba Lan, [[I liga]] .
* KKL Kielce (điền kinh) - [http://kkl.kielce.com.pl/ Trang web chính thức của KKL Kielce]
* [https://web.archive.org/web/20070103065413/http://www.capoeira.kielce.pl/ Oficina da Capoeira Kielce] - Câu lạc bộ Capoeira ở Kielce
* Muay Thái Kielce
* Żak Kielce (câu lạc bộ judo)
* Kielecki Klub Karate Kyokushin
* Rushh Kielce (câu lạc bộ quyền anh)
* Gwardia Kielce (câu lạc bộ quyền anh)
* Effector Kielce (câu lạc bộ bóng chuyền)
* Orlęta Kielce (câu lạc bộ bóng đá, giải IV)
* Polonia Białogon Kielce (câu lạc bộ bóng đá)
* Czarnovia Kielce (câu lạc bộ bóng đá)
* AZS Politechnika Kielce (câu lạc bộ bóng đá)
* AZS WSU Kielce (câu lạc bộ bóng đá)
* Jokers Kielce (bóng bầu dục Mỹ)
* Tęcza Kielce
* Vòng xuyến Tor Kielce ở Miedziana Góra
* [https://web.archive.org/web/20060518172328/http://www.mtb.kielce.pl/ Đạp xe leo núi ở Kielce]
* Câu lạc bộ bi-a Kielce từ Kielce, nhà vô địch Ba Lan và huy chương của Liên đoàn Ba Lan

== Di chuyển ==
Kielce là một nút thắt giao thông quan trọng với các tuyến đường đi qua nhiều thành phố:

* [[Gdańsk]] - [[Elbląg]] - [[Warszawa]] - [[Radom]] - Kielce - [[Kraków]] - [[Chyżne]]
* Wiśniówka - Kielce - [[Tarnów]] - [[Pilzno]] - [[Jasło]]
* [[Sulejów]] - Kielce - [[Opatów]] - [[Szczebrzeszyn]] - [[Zamość]] - và từ đó đến Ukraine

Tỉnh lộ:

* [[Dąbrowa, Kielce County|Dąbrowa]] - [[Masłów, Świętokrzyskie Voivodeship|Masłów]] - [[Radlin, Świętokrzyskie Voivodeship|Radlin]]
* Kielce - [[Piekoszów]]
* Kielce - [[Chęciny]] - [[Małogoszcz]]
* Kielce - [[Suków]] - [[Raków, Kielce County|Raków]] - [[Staszów]] - [[Połaniec]]
* Kielce - [[Ruda Strawczyńska]] - [[Łopuszno]] - [[Włoszczowa]] - [[Koniecpol]] - [[Święta Anna]] - [[Częstochowa]]

=== Đường sắt ===
Hiện nay, Kielce là nút giao thông quan trọng của các tuyến đường sắt, chạy đến Częstochowa và Lubliniec, Warsaw, Kraków và Sandomierz. Trong ranh giới hành chính của thành phố có các ga đường sắt sau: Kielce, Kielce Piaski, Kielce Białogon, Kielce Herbskie, Kielce Ślichowice.

=== Du lịch hàng không ===
Hiện tại, các dịch vụ hàng không chỉ được cung cấp cho cư dân của Kielce tại Sân bay Kielce-Masłów, một sân bay dân dụng nằm ở Masłów gần đó. Các sân bay quốc tế gần nhất nằm ở [[Sân bay quốc tế Kraków John Paul II|Kraków-Balice]], [[Sân bay Frédéric Chopin Warszawa|Warsaw-Okecie]] và [[Sân bay Rzeszów-Jasionka|Rzeszów-Jasionka]] .



=== Du lịch đường dài ===
Việc kết nối giao thông với các thành phố khác bắt nguồn từ các huấn luyện viên từ Kielce vào năm 1945, khi Quận được thành lập. Ngay từ năm 1946, đã có các tuyến đường thường xuyên đến Kraków, Warsaw, Jelenia Góra, Teplice và các thị trấn lân cận.

== Khu vực bầu cử Kielce ==
[[Tập tin:Kielce_exbud.jpg|nhỏ|267x267px| Trung tâm kinh doanh Kielce - trụ sở chính của Exbud-Skanska, một biểu tượng của Kielce hiện đại]]
Các thành viên hiện tại của Nghị viện ( Sejm ) 

* Krzysztof Bosak ( Liên minh Tự do và Độc lập )
* Michał Cieślak (Đảng [[Pháp luật và Công lý (đảng)|Luật pháp và Công lý]] )
* Adam Cyrański ( Liên minh Công dân )
* Bartłomiej Dorywalski (Đảng Luật pháp và Công lý)
* Anna Krupka (Đảng Luật pháp và Công lý)
* Andrzej Kryj (Đảng Luật pháp và Công lý)
* Marek Kwitek (Đảng Luật pháp và Công lý)
* Krzysztof Lipiec (Đảng Luật pháp và Công lý)
* Marzena Okła-Drewnowicz (Liên minh Công dân)
* Adam Siekierski ( Đảng Nhân dân Ba Lan )
* Bartłomiej Sienkiewicz (Liên minh công dân)
* Andrzej Szejna ( Liên minh Cánh tả Dân chủ )
* Dominik Tarczyński (Đảng Luật pháp và Công lý)
* Sylwester Wawrzyk (Đảng Luật pháp và Công lý)
* Katarzyna Wojtyszek (Đảng Luật pháp và Công lý)
* Zbigniew Ziobro (Đảng Luật pháp và Công lý)

== Những người đáng chú ý ==

* Thomas Buergenthal (sinh năm 1934), thẩm phán người Mỹ, sống ở Kielce Ghetto, là tác giả của ''A Lucky Child''
* Czesław Bieżanko (1895–1986), nhà côn trùng học người Ba Lan
* Gustaw Herling-Grudziński (1919-2000), nhà văn, nhà báo và nhà tiểu luận người Ba Lan; Chiến binh ngầm trong Thế chiến II và nhà bất đồng chính kiến ở nước ngoài trong hệ thống cộng sản ở Ba Lan
* [[Stefan Żeromski]] (1864–1925), tiểu thuyết gia và nhà viết kịch người Ba Lan, được mệnh danh là "lương tâm của văn học Ba Lan"
* [[Adolf Dygasiński]] (1839–1902), tiểu thuyết gia người Ba Lan
* Edmund Niziurski (1925–2013), nhà văn Ba Lan nổi tiếng
* Rafał Olbiński (sinh năm 1943), nghệ sĩ đồ họa người Ba Lan, nhà thiết kế sân khấu và họa sĩ siêu thực
* Stanisław Staszic (1755–1826), linh mục, triết gia, chính khách, nhà thơ và nhà văn Ba Lan, một nhà lãnh đạo của thời kỳ Khai sáng Ba Lan, một trong những tác giả chính của Hiến pháp ngày 3 tháng 5 năm 1791 - Hiến pháp thành văn lâu đời nhất của Châu Âu
* Krzysztof Klicki (sinh năm 1962), chủ tịch của Kolporter Holding, chủ sở hữu cũ của Korona Kielce
* Michał Sołowow (sinh năm 1962), doanh nhân người Ba Lan, tỷ phú và người điều khiển cuộc biểu tình, cổ đông của Cersanit SA, Echo Investment, Barlinek, ''Życie Warszawy'', một trong những người Ba Lan giàu nhất
* Leszek Drogosz (1933–2012), võ sĩ người Ba Lan, ba lần vô địch châu Âu, huy chương Olympic
* Piotr Marzec hay được biết đến với cái tên Liroy (sinh năm 1971), rapper người Ba Lan
* Włodzimierz Pawlik (sinh năm 1958), [[giải Grammy]] người Ba Lan - nghệ sĩ piano và nhà soạn nhạc jazz đoạt giải
* Andrzej Piaseczny (sinh năm 1971), giọng ca nổi tiếng người Ba Lan
* Wiesław Gołas (sinh năm 1930), diễn viên Ba Lan
* Dagmara Domińczyk (sinh năm 1976), nữ diễn viên và tác giả người Mỹ gốc Ba Lan
* Marika Domińczyk (sinh năm 1980), nữ diễn viên người Mỹ gốc Ba Lan
* Gershon Iskowitz (1921–1988), nghệ sĩ người Canada

=== Vận động viên ===

* [[Paweł Brożek]] (sinh năm 1983), cầu thủ bóng đá Ba Lan (Polonia Białogon, GKS Katowice, [[Wisła Kraków]], Trabzonspor, [[Celtic F.C.|Celtic FC]] )
* Piotr Brożek (sinh năm 1983), cầu thủ bóng đá Ba Lan ( [[Górnik Zabrze]], [[Wisła Kraków]], Trabzonspor )
* Leszek Drogosz (1933–2012), võ sĩ người Ba Lan, huy chương Olympic
* Zbigniew Piątek (sinh năm 1966), vận động viên đua xe đạp người Ba Lan
* Piotr Stokowiec (sinh năm 1972), quản lý bóng đá người Ba Lan

== Thị trấn - Thành phố kết nghĩa ==
Kielce được [[Thành phố kết nghĩa|kết nghĩa]] với:
{| class="wikitable"
|
* {{Biểu tượng lá cờ|HUN}} [[Budapest]] in [[Hungary]]
* {{Biểu tượng lá cờ|UKR}} [[Vinnytsia]] in [[Ukraina|Ukraine]]
* {{Biểu tượng lá cờ|GER}} [[Gotha]] in [[Đức|Germany]]
* {{Biểu tượng lá cờ|USA}} [[Flint, Michigan|Flint]] in [[Michigan]], [[Hoa Kỳ|United States]]
|
|
* {{Biểu tượng lá cờ|SWE}} [[Sandviken]] in [[Thụy Điển|Sweden]]
* {{Biểu tượng lá cờ|SWE}} [[Gävle]] in [[Thụy Điển|Sweden]]
* {{Biểu tượng lá cờ|FRA}} [[Orange, Vaucluse|Orange]] in [[Pháp|France]]
* {{Biểu tượng lá cờ|SVK}} [[Nitra]] in [[Slovakia]]
|
|
* {{Biểu tượng lá cờ|UKR}} [[Kamjanske|Kamianske]] in [[Ukraina|Ukraine]]
* {{Biểu tượng lá cờ|ITA}}  [[Gorizia]] in [[Ý|Italy]]
* {{Biểu tượng lá cờ|DEN}} [[Herning]] in [[Đan Mạch|Denmark]]
* {{Biểu tượng lá cờ|ISR}} [[Ramla]] in [[Israel]]
|}
 

*


[[Thể loại:Thể loại:Địa điểm Holocaust ở Ba Lan]]
[[Thể loại:Thể loại:Khởi đầu thế kỷ 11 ở Châu Âu]]
[[Thể loại:Thể loại:Huyện thành phố của Ba Lan]]
[[Thể loại:Thể loại:Kielce]]
[[Thể loại:Bài viết được khởi tạo hoặc cải thiện trong Cuộc thi Ba Lan lần thứ III/Phân tách]]