Revision 65358718 of "John Hennigan" on viwiki{{chú thích trong bài}}
{{chất lượng kém/nguồn|ngày=05|tháng=08|năm=2021|lý do=không mang tính bách khoa}}
{{nhiều vấn đề}}
{{Infobox professional wrestler
|name=John Hennigan
|names = '''John Hennigan'''<ref name="OWOW"/><br />'''John Morrison'''<ref name="OWOW"/><ref name="canoe"/><br />'''Johnny Mundo'''<ref name=JohnnyMundo/><br />Johnny Blaze<ref name="canoe"/><br />Johnny Nitro<ref name="OWOW"/><ref name="canoe"/><br />Johnny Onyx<ref name="SPW"/><br />Johnny Spade<ref name="OWOW"/><br />Johnny Superstar<ref>{{chú thích web|url=http://pwtorch.com/artman2/publish/font_color_770000_TPFKATL_font_24/article_7974.shtml|title=Constructive Criticism: Part One: OVW March television shows|date=ngày 21 tháng 4 năm 2004|last=Giebink|first=Dustin|accessdate=ngày 28 tháng 6 năm 2007|publisher=Pro Wrestling Torch|quote=Hennigan was going by the name "Johnny Superstar" here...}}</ref>
|image= John Morrison Fort Hood.jpg
|caption=John Morrison tại sự kiện ''[[WWE Tribute to the Troops|Tribute to the Troops]]'' vào tháng 12 năm 2010
|birth_name = John Randall Hennigan
|height = 6 ft (183 cm)
|weight = 219 lbs (99 kg) = thực tế
|real_height= 6 ft 0,5 in (184 cm)
|birth_date = 3 tháng 10 năm 1979
|birth_place = Los Angeles, California, Mỹ
|death_date =
|death_place =
|resides=
|billed = Los Angeles, California, USA
|trainer= Tough Enough III trainers
OVW staff
Nick Dinsmore
|debut= 27/1/2003
|retired
}}
'''John Randal Hennigan'''<ref name="Zitz">{{chú thích báo|first=Michael|last=Zitz|title=Wrestling fans are K-Fed up Federline has that going for him|url=http://fredericksburg.com/News/FLS/2006/122006/12182006/243993|work=[[The Free Lance–Star]]|date=ngày 18 tháng 12 năm 2006|accessdate=ngày 19 tháng 8 năm 2007|archive-date=2012-07-11|archive-url=https://archive.is/20120711095157/http://fredericksburg.com/News/FLS/2006/122006/12182006/243993|url-status=dead}}</ref> sinh ngày [[3 tháng 10]] năm [[1979]]<ref name="OWOW">{{chú thích web|url=http://www.onlineworldofwrestling.com/profiles/j/john-morrison.html|title=John Morrison Profile|accessdate=ngày 27 tháng 3 năm 2008|publisher=Online World of Wrestling}}</ref><ref name="canoe">{{chú thích web|url=http://www.canoe.ca/Slam/Wrestling/Bios/nitro-johnny.html|title=John Morrison|accessdate=ngày 6 tháng 7 năm 2007|work=Slam! Sports|publisher=[[Canadian Online Explorer]]}}</ref> tại [[Los Angeles]], [[California]], [[Hoa Kỳ|Mỹ]]. Là đô vật được biết dưới tên John Morrisson. Trước đó, anh còn lấy tên Johnny Nitro. Ông đã bị [[WWE]] đuổi, nơi mà ông xây dựng sự nghiệp đấu vật của mình.
Trước khi thi đấu cho WWE, Hennigan tham gia Tough Enough III, một cuộc thi trên truyền hình mà có giải thưởng là người chiến thắng sẽ được ký hợp đồng với WWE. anh là một trong những người đoạt giải trong cuộc thi này và được đào tạo tại Ohio Valley Wrestling (OVW). Khi còn ở OVW, anh thi đấu cùng một nhóm với Joey Mercury, khi họ giành OVW Southern Tag Team Championship. Cũng trong thời gian này, anh và Mercury, Melina cùng với người quản lý của họ, được biết đến như là những đô vật thi đấu ổn định.
Sau khi ký hợp đồng với [[WWE]], nhóm đã được gọi vào [[WWE SmackDown|SmackDown!]],họ ra mắt khán giả lần đầu tiên vào Tháng 4 năm 2005, Hennigan và Mercury giành chiến thắng trong trận tranh đai [[WWE Tag Team Championship]]. Sau khi Mercury rời khỏi nhóm vào tháng 5 năm 2006. Hennigan và Melina đã rời khỏi [[WWE SmackDown|SmackDown!]] chuyển sang thi đấu cho [[WWE RAW|RAW]]. Trong suốt thời gian này, Hennigan thi đấu đơn và giành được [[WWE Intercontinental Championship]] hai lần. Tháng 6 năm 2007, Hennigan chuyển sang thi đấu cho[[ECW (WWE)|ECW]]. Trong thời gian này, anh giành được [[ECW World Championship]] 1 lần, đây là danh hiệu world heavyweight championship đầu tiên của anh. Vào cuối năm 2007, Hennigan bắt cặp với[[The Miz]], cặp đôi này đã giành được các đai WWE Tag Team Championship và [[World Tag Team Championship]] trong những dịp riêng biệt. Nhóm tan rã vào tháng 4 năm 2009, Morrison trở lại SmackDown.
== Trở lại WWE (2009 và 2013) ==
trong trận đầu tiên sau khi trở lại vào ngày 17 tháng 4, anh đánh bại [[R-Truth]]. Ngày 1 tháng 5, Morrison đánh bại [[Shelton Benjamin]], và sau đó tham gia vào một hậu chiến đấu với [[Chris Jericho]], do Jericho đã tát anh. Tại Judgment Day, Morrison đánh bại Benjamin trong một trận rematch. Ngày 31 Tháng 7, Morrison giành được đai [[WWE Championship]] và [[Giải vô địch Đấu vật Hạng nặng Thế giới|World Heavyweight Championship]] lần đầu tiên sau trận đấu với [[Jeff Hardy]], nhưng đã không thể giữ được đai. Ngày 04 tháng 9, Morrison đánh bại[[Oscar Gutierrez|Rey Mysterio]] và đã lần thứ 31 giành được đai Intercontinental Championship. Tại PPV TLC: Tables, Ladders, and chairs, Morrison để mất đai Intercontinental Championship vào tay Drew McIntyre. Họ đã có các trận đấu lại trong các tháng tiếp theo cuộc quyết đấu của họ đã kết thúc một thời gian ngắn sau đó sau trận No Disqualification Match.tại [[Royal Rumble]] 2010 john morrison xuất phát ở vị trí số 11 nhưng đã thi đấu không thành công, khi anh không loại được 1 người nào và sau đó đã bị [[Shawn Michaels]](xuất phát ở vị trí 18)loại. John morrison là một trong 6 người tham gia trận
Elimination Chamber qualifying match với [[R-Truth]], [[Chris Jericho]], [[CM Punk]], [[Oscar Gutierrez|Rey Mysterio]] và đương kim vô địch đai heavyweight championship [[The Undertaker|Undertaker]],anh là người thứ 5 ra sân và đã thi đấu khá hay khi áp đảo được cả [[Oscar Gutierrez|Rey Mysteriov]]à [[Chris Jericho]],và sau đó anh đã loại được Rey, nhưng [[The Undertaker|Undertaker]],người ra sân cuối cùng, đã tạo ra ưu thế áp đảo hoàn toàn, trong lúc anh nhảy lên dây và tung đòn về phía Undertaker,anh đã để cho Undertaker chụp được, anh đã dính 1 đòn [[Choke Slam]] của Undertaker và bị loại. Sau đó, anh cặp với đồng đội mới là [[R-Truth]] tham gia trận [[No.1 Contender for Unified WWE Tag Team Championship]], đấu với [[Cryme Tyme]] và [[The Hart Dynasty]], và nhóm anh đã thắng. Anh và [[R-Truth]] sẽ đấu với [[WWE Unified Tag Team Champion The ShowMiz]] tại [[Wrestlemania]] XXVI nhưng đã thua.
ngày 26 tháng 4,anh được chuyển sang thi đấu cho [[WWE RAW|RAW]] và thua trận đầu tiên tại RAW trước [[Jack Swagger]],trong trận cuối cùng ở [[Smack Down]] anh đã để thua [[Cody Rhodes]].ngày 1 tháng 6,anh được thông báo là sẽ hướng dẫn Eli Cottonwood thi đấu tại season 2 của WWE NXT, tuy nhiên, eli đã bị loại vào ngày 27 tháng 7.
tại kì ppv [[SummerSlam]],anh đã tham gia vào team SuperStar RAW để chống lại the Nexus, và dù có chút bất đồng với các đồng đội khác nhưng rốt cuộc anh vẫn tiếp tục tham gia và đã góp công trong chiến thắng the Nexus.Sau đó, cùng với R-Truth, anh đã thắng rất nhiều trân đấu đồng đội. Trở lại với sự nghiệp đánh đơn, anh đã nhiều lần bảo vệ Santino trước Sheamus, mối thù của anh và Celtic warrior bắt đầu. Trong các trận đấu với Sheamus thì Morrison đều giành chiến thắng, đáng chú ý là trận đấu Ladder Match (trận đấu thang) tại TLC, sau trận đấu đó John trở thành No.1 Contender cho chiếc đai WWE. Hiện giờ anh và Sheamus đang có tranh chấp vì anh đã giúp Santino thắng Sheamus.Anh đã có có những pha đẹp mắt trong Royal Rumble. Khiến cho khán giả phải ồ ạt vỗ tay. Nhưng đáng tiếc là mọi nỗ lực của anh đều thua tại Royal Rumble cũng như giành chức vô địch WWE Championship
Vào tận đấu NO.1 contender WWE champion anh đã thua R-Truth nhưng vài ngày sau R-Truth đã cho anh thêm cơ hội đấu với anh để thành No.2 Contender với John Cena. Anh thắng nhưng sau đó tại Extreme rules Triple Threat Cage match anh đã bị R-truth đánh lén và để mất đai WWE Champion khiến anh bị chấn thương nặng.Vào vài ngày trước SummerSlam Triple H LÀ COO Chaiman thay cho Vince McMacon một thời gian đã sắp xếp cho anh có kẻ thù là R-Truth. Tại SummerSlam Henigan cùng Rey Mysterio và Kofi Kingston đã đánh bại R-Truh, Alberto Del Rio và The Miz.Tại every Countout match, anh đã thắng R-truth.
== Các chức vô địch và danh hiệu ==
** '''Continental Wrestling Federation'''
*** CWF United States Championship (1 lần)
** '''Family Wrestling Entertainment'''
*** FWE Heavyweight Championship (1 lần)
** '''Next Generation Wrestling'''
*** NGW World Championship (1 lần)
** '''Ohio Valley Wrestling'''
*** OVW Southern Tag Team Championship (1 lần) với Joey Mercury
** '''''Pro Wrestling Illustrated'''''
*** Most Improved Wrestler of the Year (2009)
*** Tag Team of the Year (2005) với Joey Mercury
*** PWI xếp hạng ông thứ '''27''' trong số 500 đô vật xuất sắc nhất năm 2010
*** PWI xếp hạng ông thứ '''27''' trong số 500 đô vật xuất sắc nhất năm 2011
** '''Qatar Pro Wrestling'''
*** QPW Souq Waqif Championship (1 lần)
** '''World Wrestling Entertainment'''
*** ECW World Championship (1 lần)
*** WWE Intercontinental Championship (3 lần)
*** World Tag Team Championship (1 lần) với The Miz
*** WWE Tag Team Championship (4 lần) với Joey Mercury (3) và The Miz (1)
*** Tough Enough III <small>với Matt Cappotelli</small>
*** Slammy Award (2 lần)
**** Tag Team of the Year (2008) – với The Miz
**** Best WWE.com Exclusive (2008) – vớiThe Miz
** '''World Wrestling Fan Xperience'''
*** WWFX Heavyweight Championship (1 lần)
** '''''Wrestling Observer Newsletter'''''
*** Tag Team of the Year (2008) với The Miz
== Đòn kết liễu ==
* The moonlight drive (Corkscrew neckbreaker)
* Spear
* Attitude adjustment
* Killswitch
* Sweet chin music
* Batista bomb
* Sitout hangman's neckbreaker
* Standing shooting star press
* Superkick
* Starship pain
== Biệt danh ==
* '''"Johny Drip Drip"'''
[[Tập tin:Starship pain....jpg|phải|250px|morrison tung ra đòn the moonlight drive]]
== Tham khảo ==
{{tham khảo}}
{{thể loại Commons|John Hennigan}}
[[Thể loại:Đô vật Mỹ]]
[[Thể loại:Sinh 1979]]
[[Thể loại:Nhân vật còn sống]]
[[Thể loại:Người Los Angeles]]All content in the above text box is licensed under the Creative Commons Attribution-ShareAlike license Version 4 and was originally sourced from https://vi.wikipedia.org/w/index.php?oldid=65358718.
![]() ![]() This site is not affiliated with or endorsed in any way by the Wikimedia Foundation or any of its affiliates. In fact, we fucking despise them.
|