Revision 66053016 of "Matthew Perry" on viwiki

{{dịch thô}}
{{Infobox actor
| name = Matthew Perry
| image = Matthew Perry 2010 Emmy.jpg
| caption = Matthew Perry 2010 Emmy
| birthdate = {{birth date and age|1969|8|19}}
| location = Williamstown, tiểu bang [[Massachusetts]], [[Hoa Kỳ|Mỹ]]
| deathdate = 
| birthname = Matthew Langford Perry
| othername = 
| Height ="6' 1"
| notable role = '''Chandler Bing''' trong '' [[Những người bạn]]''<br />'''Matt Albie''' trong ''[[Studio 60 on the Sunset Strip]]''<br />'''Ron Clark''' trong ''[[The Ron Clark Story]]'' <br />'''Nicholas"Oz"Oseransky''' trong ''[[The Whole Nine Yards]]'' và ''[[The Whole Ten Yards]]''
}}
'''Matthew Langford Perry '''(sinh ngày 19 tháng 8 năm 1969) là diễn viên người Mỹ và Canada. Anh nổi tiếng với vai diễn được đề cử giải [[Giải Emmy|Emmy]] Chandler Bing trong bộ phim truyền hình [[hài kịch tình huống]] nhiều tập [[những người bạn|Friends]]. Anh còn nhận được ca ngợi cho vai diễn [[Ron Clark]] trong phim truyền hình The Ron Clark Story, vai diễn này mang lại cho anh thêm 1 đề cử Emmy cũng như đề cử [[Giải Quả cầu vàng|Quả cầu vàng]]. Perry cũng xuất hiện trong seri ngắn [[Studio 60 on the Sunset Strip]] cũng như một số phim như [[Fools Rush In]] (1997), [[The Whole Nine Yards]] (2000), và [[trở lại tuổi 17|17 Again]] (2009). Năm 2010, anh mở rộng sự nghiệp sang lồng tiếng cho video game khi tham gia lồng tiếng vai Benny trong game [[Fallout: New Vegas]]. Perry là đồng sáng tạo, đồng biên kịch, nhà sản xuất kiêm diễn viên cho bộ phim hài kịch tình huống của ABC - [[Mr.Sunshine]], bộ phim được chiếu từ tháng 2 đến tháng 4 năm 2011.

Tháng 8 năm 2012, Perry bắt đầu diễn xuất vai [[Ryan King]], một nhà bình luận thể thao, trong bộ phim hài [[Go On]] của đài [[NBC]].

== Tuổi trẻ ==
Perry sinh ra tại [[Williamstown, Massachusetts]], nước Mỹ. Mẹ của anh, [[Suzanne Marie]], là một nhà báo người Canada và từng làm thư ký của bộ trưởng Canada [[Pierre Trudeau]]. Cha anh, [[John Bennett Perry]], là một diễn viên người Mỹ và là cựu người mẫu. Cha mẹ anh chia tay trước khi anh tổ chức sinh nhật lần đầu tiên và mẹ anh sau đó kết hôn với [[Keith Morrison]], một nhà báo truyền hình. Perry được mẹ nuôi dưỡng tại [[Ottawa]], [[Ontario]], và ghi danh vào trường công [[Rockcliffe Park]] và đại học [[Ashbury]]. Khi trưởng thành, anh có hứng thú với môn quần vợt và trở thành một cầu thủ trẻ nổi tiếng.

== Sự nghiệp ==
=== Những năm 1980 ===

Matthew Perry chuyển từ [[Ottawa]] đến [[Los Angeles]] để theo đuổi diễn xuất. Từ lúc học trung học, anh đã học tập tại trường Buckley ở [[Sherman Oaks]]. Khi ở [[Buckley]], Perry từng đóng vai [[George Gibbs]] trong [[Our Town]] và xuất hiện trong vai diễn thời niên thiếu trong một sản phẩm của [[The Miracle Worker]]. [[Patty Duke]] tham dự và cổ vũ chàng trai trẻ tuổi Perry tham gia vai anh trai của Helen - Jimmy. Anh cũng được đề cao cho vai diễn trong [[Giai điệu hạnh phúc (phim)|The Sound of Music]]. Trong năm cuối cấp, đạo diễn [[Tim Hillman]] lên kế hoạch sản xuất [["The Elephant Man"]] một cách đặc biệt dành cho Perry với vai [[Joseph Merrick|John Merrick]] cùng với [[Vanessa Smith]], và ngôi sao tương lai của vở kịch [[Những người khốn khổ|Les Misérables]] - [[Lisa Capps]]. Anh bước vào giới chuyên nghiệp ở tuổi 18. Tham gia diễn xuất trong [[A Night in the Life]] của [[Jimmy Reardon]] với [[River Phoenix]], Perry rút khỏi dự án [[Elephant Man]] và kết thúc sự nghiệp diễn xuất trong trường trung học tại đây. Perry cũng theo đuổi hài kịch tại [[LA Connection]] ở [[Sherman Oaks]] khi vẫn đang học trung học, và nhanh trọng trở thành một diễn viên nổi bật.[9]

Sau khi xuất hiện với tư cách khách mời trên truyền hình cuối những năm 80, anh lên mục đích ghi danh vào trường đại học miền Nam California, nhưng anh được đề nghị vai chính [[Chazz Russel]] trong [[Second Chance]], anh trở nên chú ý lĩnh vực diễn xuất. Perry từng xuất hiện cùng [[Kiel Martin]] khi seri công chiếu năm 1987, nhưng chỉ sau 13 tập thì nội dung seri thay đổi: [[Second Chance]] trở thành [[Boys Will Be Boys]], Perry được tăng cao thù lao, cốt truyện lại tập trung vào cuộc phiêu lưu của Chazz và những người bạn. Cho dù có sự thay đổi, chương trình chỉ tồn tại được 1 mùa. Khi chương trình kết thúc, Perry ở lại [[Los Angeles]] và xuất hiện với vai trò khách mới trong chương trình TV [[Growing Pains]] với vai bạn trai của Carol, người bị chết do vết thương tại bệnh viện nguyên nhân do một vụ tai nạn do lái xe uống rượu.

=== Những năm 1990 ===

[[Tập tin:Matthew Perry 1995.jpg|210px|phải|nhỏ|Perry departing rehearsal for the 1995 Emmy Awards.]]
Trong khi tiếp tục tham gia các vai nhỏ trên truyền hình, Perry được tham gia vào vai diễn cố định trong sitcom của đài CBS năm 1990 - Sydney, vai em trai của nhân vật do [[Valerie Bertinelli]] đóng. Năm 1991, anh xuất hiện với tư cách khách mời trong phim [[Beverly Hills, 90210]] với vai [[Roger Azarian]]. Perry tiếp tục đóng bộ phim truyền hình tiếp theo Home Free của đài ABC, bộ phim chỉ phát sóng 11 tập vào mùa xuân năm 1993. Sau đó, Perry sử dụng lợi thế của mình, tiếp tục tham gia trong tập ra mắt bội phim [[LAX 2194]]. Dự án chậm hoàn thành và trở thành phương án phòng trừ, anh không thanh công trông buổi thử vai tập đầu tiên của [[Six of One]], sau đó anh trở nên nổi tiếng với [[Những người bạn|Friends]], do [[Marta Kauffman]] và [[David Crane]] sáng tạo ra, hai người từng làm việc với anh trong [[Dream On]]. Tuy nhiên, do có cam kết với [[LAX 2194]], đầu tiên anh không có ý định thử vai. Khi anh chỉ mới đọc lời thoại, anh đã giành được vai diễn làm anh trở nên nổi tiếng, vai [[Chandler Bing]].[9]

Chương trình thành công vang dộn, Perry, cùng các bạn diễn, trở nên nổi tiếng rộng khắp trên truyền hình. Bộ phim đã giúp anh nhận được đề cử cho giải [[Giải Emmy|Emmy]] năm 2002 cho hạng mục [[Diễn viên Nam chính xuất xác nhất trong thể loại phim hài]] cùng với bạn diễn [[Matt LeBlanc]], nhưng giải thưởng đã về tay [[Ray Romano]]. Cùng với sự thành công trong sự nghiệp diễn xuất trong [[Những người bạn|Friends]], Perry đã xuất hiện trong các phim như [[Fools Rush In]] (đóng cùng cha anh - [[John Bennett Perry]] và [[Salma Hayek]]), [[Almost Heroes]], [[Three to Tango]], [[The Whole Nine Yards]] (đóng chung với [[Bruce Willis]]) cùng phần sau ủa nó [[The Whole Ten Yards]], và [[Serving Sara]].[9]
== Cuộc sống cá nhân ==
Perry được cho rằng đã hẹn hò với [[Julia Roberts]], [[Yasmine Bleeth]] và [[Lauren Graham]].<ref>[http://www.hellomagazine.com/profiles/matthew-perry/ ''Hello'' "Matthew Perry"] Retrieved ngày 22 tháng 10 năm 2010</ref><ref>[http://www.starswelove.com/scriptsphp/news.php?newsid=5096 ''Stars We Love'' "Matthew Perry splits with girlfriend Rachel Dunn ngày 28 tháng 6 năm 2005] Retrieved ngày 22 tháng 10 năm 2010 {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20110718181026/http://www.starswelove.com/scriptsphp/news.php?newsid=5096 |date = ngày 18 tháng 7 năm 2011}}</ref> Anh hẹn hò với [[Lizzy Caplan]] từ năm 2006.<ref>{{chú thích web|url=http://www.tmz.com/2006/11/16/matthew-perrys-student-body-hook-up/ |title=Matthew Perry's Student Body Hookup |publisher=TMZ.com |date = ngày 16 tháng 11 năm 2006 |access-date = ngày 12 tháng 8 năm 2012}}</ref><ref>{{chú thích báo| url=http://www.huffingtonpost.com/2011/09/10/matthew-perry-and-lizzy-caplan_n_956646.html | work=Huffington Post | first=Kelly | last=Fisher | title=Matthew Perry And Lizzy Caplan: Another Hollywood Odd Couple? (PHOTO) | date=ngày 10 tháng 9 năm 2011}}</ref>

Perry mang cả quốc tịch Canada và Mỹ.<ref>{{chú thích web |url=http://sports.espn.go.com/nhl/columns/story?columnist=buccigross_john&id=3276611 |title=This blog should tell you Sens, Ducks on very different paths |work=[[ESPN]] |author=John Buccigross |access-date =ngày 31 tháng 12 năm 2010}}</ref>

Perry trị liệu 28 ngày do nghiện [[Vicodin]] năm 1997. Cân nặng của Matthew Perry's lên xuống thất thường một vài năm sau và có lần anh giảm xuống còn {{convert|145|lb|kg}}. Anh giảm 20 pound trong năm 2000 do viêm tụy.<ref>{{chú thích web|last=Smolowe |first=Jill |url=http://www.people.com/people/archive/article/0,,20133850,00.html |title=Show Stopper - Substance Abuse, Friends, Rocky Road Rehab, Matthew Perry |work=People |date=ngày 12 tháng 3 năm 2001 |access-date =ngày 26 tháng 9 năm 2010}}</ref> Perry bắt đầu hồi phục từ tháng 2 do điều trị nghiện thuốc gây nghiện (đặc biệt là [[vicodin]] và [[thuốc ngủ gây tê]], [[thuốc kích thích]] và rượu).<ref name="opiates">{{chú thích web|url=http://www.opiates.com/media/vicodin-addiction-usatoday.html |title=Addiction to Vicodin: Matthew Perry's Painful Story |work=USA Today via Opiates.com |author=Ann Oldenburg |access-date =ngày 26 tháng 9 năm 2010}}</ref><ref>{{chú thích báo |url=http://www.time.com/time/magazine/article/0,9171,999472,00.html |title=Who's Feeling No Pain? |work=Time Magazine |author=Richard Corlliss and Jeffrey Ressner |date=ngày 19 tháng 3 năm 2001 |access-date=ngày 14 tháng 11 năm 2010 |archive-date=2013-08-23 |archive-url=https://web.archive.org/web/20130823105217/http://www.time.com/time/magazine/article/0,9171,999472,00.html |url-status=dead }}</ref> Perry đang quay phim ''[[Serving Sara]]'' ở [[Dallas, Texas|Dallas]] với [[Elizabeth Hurley]] thì bị đau bụng dữ dội, anh gọi bác sĩ đến và được khuyên nên nghỉ ngơi. Perry bay tới Los Angeles và nhập viện [[Daniel Freeman Hospital]] ở [[Marina del Rey]]. Phát ngôn viên của Perry, Lisa Kasteler, xác nhận anh đang nghỉ ngơi để hồi phục sức khỏe.

== Phim tham gia==
=== Film ===
{| class="wikitable sortable"
|-
! Năm
! Tựa đề
! Vai
! class="unsortable"| Chú thích
|-
| 1988
| ''{{sortname|A|Night in the Life of Jimmy Reardon}}''
| Fred Roberts
| Credited as Matthew L. Perry
|-
| 1989
| ''[[She's Out of Control]]''
| Timothy
| Credited as Matthew L. Perry
|-
| 1994
| ''[[Getting In]]''
| Randall Burns
|
|-
| 1997
| ''[[Fools Rush In (1997 film)|Fools Rush In]]''
| Alex Whitman
|
|-
| 1998
| ''[[Almost Heroes]]''
| Leslie Edwards
|
|-
| 1999
| ''[[Three to Tango]]''
| Oscar Novak
|
|-
| 2000
| ''{{sortname|The|Whole Nine Yards|dab=film}}''
| Nicholas"Oz"Oseransky
|
|-
| 2000
| ''[[Disney's The Kid]]''
| Mr. Vivian
| Uncredited
|-
| 2002
| ''[[Serving Sara]]''
| Joe Tyler
|
|-
| 2004
| ''{{sortname|The|Whole Ten Yards}}''
| Nicholas"Oz"Oseransky
|
|-
| 2006
| ''{{sortname|The|Ron Clark Story}}''
| [[Ron Clark (teacher)|Ron Clark]]
|
|-
| 2007
| ''[[Numb (film)|Numb]]''
| Hudson
| Nhà sản xuất chính
|-
| 2008
| ''[[Birds of America (film)|Birds of America]]''
| Morrie Tanager
|
|-
| 2009
| ''[[17 Again (film)|17 Again]]''
| Adult Mike O'Donnell
|
|}

===Television===
{| class="wikitable sortable"
|-
! Năm
! Tựa đề
! Vai
! class="unsortable"| Chú thích
|-
| 1979
| ''[[240-Robert]]''
| Arthur
| Tập 1.6:"Bank Job"
|-
| 1983
| ''[[Not Necessarily the News]]''
| Bob
| Tập 1.10:"Audrie in Love"
|-
| 1985
| ''[[Charles in Charge]]''
| Ed Stanley
| Tập 1.20:"The Wrong Guy"<br />Credited as Matthew L. Perry
|-
| 1986
| ''[[Silver Spoons]]''
| Davey
| Tập 5.6:"Rick Moves Out"
|-
| 1987–88
| ''[[Second Chance (TV series)|Second Chance]]''
| Chazz Russell
| 21 tập
|-
| 1988
| ''[[Dance 'Til Dawn]]''
| Roger
| TV film
|-
| 1988
| ''[[Just the Ten of Us]]''
| Ed
| Tập 2.4:"The Dinner Test"; credited as Matthew L. Perry
|-
| 1988
| ''[[Highway to Heaven]]''
| David Hastings
| Tập 5.2:"Hello and Farewell"
|-
| 1989
| ''[[Empty Nest (TV series)|Empty Nest]]''
| Bill aged 18
| Tập 1.21:"A Life in the Day"
|-
| 1989
| ''[[Growing Pains]]''
| Sandy
| 3 tập
|-
| 1990
| ''[[Sydney (TV series)|Sydney]]''
| Billy Kells
| 13 Tập
|-
| 1990
| ''[[Who's the Boss?]]''
| Benjamin Dawson
| Tập 7.8:"Roomies"
|-
| 1990
| ''Call Me Anna''
| [[Desi Arnaz, Jr.]]
| TV film
|-
| 1991
| ''[[Beverly Hills, 90210]]''
| Roger Azarian
| Tập 1.18:"April Is the Cruelest Month"
|-
| 1992
| ''[[Sibs]]''
| Unknown
| Tập 1.18:"What Makes Lily Run?"
|-
| 1992
| ''[[Dream On (TV series)|Dream On]]''
| Alex
| Tập 3.23:"To the Moon, Alex!"
|-
| 1993
| ''[[Home Free (TV series)|Home Free]]''
| Matt Bailey
| 13 tập
|-
| 1993
| ''Deadly Relations''
| George Westerfield
| TV film
|-
| 1994
| ''L.A.X. 2194''
| Blaine
| Mở đầu
|-
| 1994
| ''[[Parallel Lives (film)|Parallel Lives]]''
| Willie Morrison
| TV film
|-
| 1994–2004
| ''[[Những người bạn|Friends]]''
| [[Chandler Bing]]
| 
|-
| 1995
| ''{{sortname|The|John Larroquette Show}}''
| Steven
| Tập 2.21:"Rachel Redux"
|-
| 1995
| ''[[Caroline in the City]]''
| Chandler Bing
| Tập 1.6:"Caroline and the Folks"
|-
| 2001
| ''{{sortname|The|Simpsons}}''
| Ultrahouse Matthew Perry voice option
| Tập 13.1:"[[Treehouse of Horror XII]]"
|-
| 2002
| ''[[Ally McBeal]]''
| Attorney Todd Merrick
| Tập 5.16 and 5.17:"Love Is All Around"Parts 1 and 2
|-
| 2003
| ''{{sortname|The|West Wing}}''
| Joe Quincy
| Xuất hiện trong 3 tập
|-
| 2004
| ''[[Scrubs (TV series)|Scrubs]]''
| Murray Marks
| Tập 4.11:"[[My Unicorn]]"; also director
|-
| 2006
| ''{{sortname|The|Ron Clark Story}}''
| [[Ron Clark (teacher)|Ron Clark]]
| Television film
|-
| 2006–07
| ''[[Studio 60 on the Sunset Strip]]''
| Matt Albie
| Xuất hiện trong 21 tập
|-
| 2011
| ''[[Mr. Sunshine (2011 TV series)|Mr. Sunshine]]''
| Ben
| Đồng sáng lập
|-
| 2011
| ''[[Childrens Hospital]]''
| Chính mình
| tập 3.3:"The Black Doctor"(cameo)
|-
| 2012
| ''[[The Good Wife (TV series)|The Good Wife]]''
| Mike Kresteva
| 2 tập
|-
| 2012-nay
| ''[[Go On (TV series)|Go On]]''
| Ryan King
|
|}

=== Video games ===
{| class="wikitable"style="margin:1em 0; font-size:95%;"
|- style="background:#b0c4de; text-align:center;"
! Năm
! Videogame
! Vai
! Chú thích
|-
|2010
|''[[Fallout: New Vegas]]''
| Benny
| Lồng tiếng
|}

==Tham khảo==
{{tham khảo|2}}

== Liên kết ngoài ==
{{thể loại Commons|Matthew Perry (actor)}}
* {{imdb name | id = 0001612 | name = Matthew Perry }}
* [http://www.variety.com/article/VR1117936967?categoryid=14&cs=1 ''Variety'' announces Matthew Perry in ''Studio 60'']
* [http://www.moviehole.net/news/20020812_199.html Cuộc phỏng vấn với Matthew Perry ] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20070503161821/http://www.moviehole.net/news/20020812_199.html |date=2007-05-03 }}

{{DEFAULTSORT:Perry, Matthew}}
[[Thể loại:Nam diễn viên điện ảnh Mỹ]]
[[Thể loại:Nam diễn viên Mỹ thế kỷ 20]]
[[Thể loại:Nam diễn viên Mỹ thế kỷ 21]]
[[Thể loại:Nam diễn viên truyền hình Mỹ]]
[[Thể loại:Sinh 1969]]
[[Thể loại:Nam diễn viên điện ảnh Canada]]
[[Thể loại:Người Canada gốc Mỹ]]
[[Thể loại:Nhân vật còn sống]]
[[Thể loại:Nam diễn viên từ Ottawa]]