Revision 7441419 of "Tân Thạnh, Long An" on viwiki{{đang viết 2|{{User|TuanUt}}}}
{{otheruses|Tân Thạnh}}
'''Tân Thạnh''' là một huyện [[phía Tây]] của tỉnh [[Long An]], đây là huyện có diện tích trồng [[tràm]] lớn nhất tỉnh. Cách Thành phố [[Tân An]] 45 Km về phía Bắc theo [[Quốc lộ 62]]. Tân Thạnh nằm ở vùng sâu của Đồng Tháp Mười, hàng năm chịu ảnh hưởng nặng nề của lũ lụt. Trong phân vùng địa lý kinh tế của tỉnh Long An, Tân Thạnh thuộc tiểu vùng 3 (gồm Vĩnh Hưng, Tân Hưng , Mộc Hóa, Tân Thạnh ).
== Dân số và Lao động ==
Dân số: 80.000 người.
)
Mật độ dân số: 188 người/km<sup>2</sup>
Lao động: Tổng số lao động toàn huyện năm 2001 là 39.683 người; trong đó, nông-lâm nghiệp 33.960 người (chiếm 85,6%), công nghiệp - TTCN 643 người (chiếm 1,6%) và thương mại - dịch vụ 3.265 người (chiếm 8,2%), lao động khác 1.815 người chiếm 4,6%.
Diện tích tự nhiên 425.78 km2.
== Vị trí địa lí ==
Nằm ở phía Bắc của tỉnh [[Long An]], cách Thành phố [[Tân An]] 45km về phía Bắc theo hướng [[Quốc lộ 1A]]
* [[Diện tích]]: 42578 [[ha]].
* Ranh giới hành chính:
**Phía Bắc: giáp huyện [[Mộc Hoá]].
**Phía Đông: giáp huyện [[Thạnh Hoá]].
**Phía Tây: giáp tỉnh [[Đồng Tháp]].
**Phía Nam: giáp tỉnh [[Tiền Giang]].
{{Địa phương lân cận
|Giữa =huyện Tân Thạnh
|Đông =huyện [[Thạnh Hoá]]
|Tây =tỉnh [[Đồng Tháp]]
|Nam =tỉnh [[Tiền Giang]]
|Bắc =huyện [[Mộc Hoá]]
|Đông Nam =
|Tây Nam =
|Đông Bắc =
|Tây Bắc =
}}
== Hành chính ==
Huyện bao gồm 1 thị trấn và 12 xã:
*Huyện lị: [[Thị trấn Tân Thạnh]]
*Các Xã:
# [[Bắc Hòa]].
# [[Hậu Thạnh Đông]].
# [[Hậu Thạnh Tây]].
# [[Kiến Bình]].
# [[Nhơn Hòa Lập]].
# [[Nhơn Hòa]].
# [[Nhơn Ninh]].
# [[Tân Bình, Tân Thạnh|Tân Bình]].
# [[Tân Hòa, Tân Thạnh|Tân Hòa]].
# [[Tân Lập, Tân Thạnh|Tân Lập]].
# [[Tân Ninh, Tân Thạnh|Tân Ninh]].
# [[Tân Thành, Tân Thạnh|Tân Thành]].
== Lịch sử ==
Trước 30-04-1975, đất Tân Thạnh thuộc tỉnh [[Kiến Tường]]<ref>[http://namkyluctinh.org/pdf/lvb-nklttheodongtg[1].pdf Trước 30-04-1975, đất Tân Thạnh thuộc tỉnh Kiến Tường]</ref>.
Sau 30-04-1975, đất Tân Thạnh thuộc huyện [[Mộc Hoá]], tỉnh [[Long An]].
Ngày 19-09-1980, Hội đồng Chính phủ Nhà nước Việt Nam ban hành Quyết định số 298-CP, chia huyện Mộc Hoá thành hai huyện lấy tên là huyện Mộc Hoá và huyện Tân Thạnh. Huyện Tân Thạnh có 10 xã: Hậu Thạnh, Nhơn Hoà Lập, Nhơn Ninh, Tân Ninh, Tân Hoà, Kiến Bình, Thủy Đông, Tân Đông, Bắc Hoà, Thuận Nghĩa Hoà.
Ngày 15-08-1985, Hội đồng Bộ trưởng Nhà nước Việt Nam ban hành Quyết định số 220/HĐBT, điều chỉnh địa giới hành chánh huyện Tân Thạnh như sau:
::- Chia xã Tân Ninh thành 2 xã lấy tên là xã Tân Ninh và xã Tân Thành.
::- Chia 2 xã Nhơn Hoà Lập thành 2 xã lấy tên là xã Nhơn Hoà Lập và xã Tân Lập.
Ngày 04-04-1989, chia xã Hậu Thạnh thành hai xã Hậu Thanh Đông, Hậu Thạnh Tây. Ngày 26-06-1989, Hội đồng Bộ trưởng Nhà nước Việt Nam ban hành Quyết định số 74/HĐBT, điều chỉnh địa giới hành chính huyện như sau:
::- Tách 948 ha diện tích tự nhiên và 70 nhân khẩu của xã Bình Thành thuộc huyện Đức Huệ để sáp nhập vào xã Thuận Nghĩa Hoà thuộc huyện Tân Thạnh.
::- Chia xã Thuận Nghĩa Hoà thành hai xã lấy tên là xã Thuận Nghĩa Hoà và xã Thuận Bình.
::- Tách 1.400 ha diện tích tự nhiên và 1.185 nhân khẩu của xã Thủy Đông cùng 2.667 nhân khẩu là cán bộ, công nhân viên và hộ phi nông nghiệp ở khu vực này để thành lập thị trấn Thạnh Hoá (thuộc huyện Tân Thạnh).
::- Chia xã Thủy Đông thành hai xã lấy tên là xã Thủy Đông và xã Thủy Tây.
::- Chia xã Tân Đông thành hai xã lấy tên là xã Tân Đông và xã Tân Tây.
Ngày 26-06-1989, Hội đồng Bộ trưởng Nhà nước Việt Nam ban hành Quyết định số 74/HĐBT, tách thị trấn Thạnh Hoá và các xã Tân Đông, Tân Tây, Thủy Đông, Thủy Tây, Thuận Nghĩa Hoà, Thuận Bình của huyện Tân Thạnh; các xã Thanh Phước, Tân Hiệp và Thạnh Phú của huyện Mộc Hoá để thành lập huyện Thạnh Hoá. Sau khi điều chỉnh, huyện Tân Thạnh còn 10 xã Kiến Bình, Hậu Thạnh Tây, Tân Ninh, Tân Thành, Tân Lập, Tân Hoà, Bắc Hoà, Nhơn Ninh, Nhơn Hoà Lập, Hậu Thạnh Đông với 38.220,25 ha diện tích tự nhiên với 58.219 nhân khẩu.
Ngày 31-08-1992, thành lập trị trấn Tân Thạnh từ xã Kiến Bình; lập xã mới Tân Bình từ hai xã Kiến Bình, Tân Hoà. Ngày 24-03-1994, Chính phủ Việt Nam ban hành Nghị định số 27-CP, thành lập xã Nhơn Hoà trên cơ sở 1.809 ha diện tích tự nhiên với 1.513 nhân khẩu của xã Tân Lập; 392 ha diện tích tự nhiên với 209 nhân khẩu của xã Tân Bình; 541 ha diện tích tự nhiên với 1.550 nhân khẩu của xã Nhơn Ninh. Huyện Tân Thạnh bao gồm thị trấn Tân Thạnh và 12 xã là: Bắc Hoà, Hậu Thạnh Tây, Hậu Thạnh Đông, Nhơn Hoà Lập, Tân Lập, Nhơn Hoà, Tân Thành, Tân Ninh, Nhơn Ninh, Tân Hoà, Tân Bình, Kiến Bình.
== Kinh tế xã hội ==
Phương hướng phát triển kinh tế chủ yếu là Nông - lâm nghiệp, mà hàng đầu là sản xuất lúa hàng hóa.
{{Các huyện thị Long An}}
{{Huyện thị Đồng bằng sông Cửu Long}}
[[Thể loại:Huyện Long An]]
[[en:Tan Thanh District, Long An]]All content in the above text box is licensed under the Creative Commons Attribution-ShareAlike license Version 4 and was originally sourced from https://vi.wikipedia.org/w/index.php?oldid=7441419.
![]() ![]() This site is not affiliated with or endorsed in any way by the Wikimedia Foundation or any of its affiliates. In fact, we fucking despise them.
|