Difference between revisions 54467 and 54468 on viwikisource{{đầu đề | tựa đề = Tam Tự Kinh | tác giả = Vương Ứng Lân | năm = | dịch giả = không rõ | phần = | trước = | sau = | wikipedia = Tam tự kinh | ghi chú = Tam Tự Kinh (sách ba chữ) trước đây dùng để dạy cho học sinh mới đi học, là tập hợp tinh hoa của [[:w:Nho giáo|Nho giáo]] }} {|class="wikitable" !style="width:20150px; background:#eeffee;"| 三字經 !style="width:500px; background:#eeeeff;"| Tam Tự Kinh !style="width:500px; background:#eeffee;"| Sách Ba Chữ |- |人之初性本善 |Nhân chi sơ, Tính bổn thiện. |Người thuở nhỏ, Tính vốn ngoan. |- |性相近習相遠 |Tính tương cận ; Tập tương viễn. |Tính mới đầu; Thói về sau. |- |苟不教性乃遷 |Cẩu bất giáo, Tính nãi thiên. |Nếu không dạy, Tính bèn dời. |- |教之道貴以專 |Giáo chi đạo, Quí dĩ chuyên : |Dạy cái đạo, Quí lấy chuyên : |- |昔孟母擇鄰處 |Tích Mạnh mẫu, Trạch lân xử, |Mẹ thầy Mạnh, Chọn láng giềng, |- |子不學斷機杼 |Tử bất học, Đoạn cơ trữ. |Con chẳng học, Chặt khung thoi. |- |竇燕山有義方 |Đậu Yên-sơn Hữu nghĩa phương, |Chọn Yên-sơn, nơi có Nghĩa |- |教五子名俱揚 |Giáo ngũ tử, Danh câu dương. |Dạy năm con, đều nổi tiếng. |- |養不教父之過 |Dưỡng bất giáo, Phụ chi quá ; |Nuôi chẳng dạy, Lỗi của cha ; |- |教不嚴師之惰 |Giáo bất nghiêm, Sư chi đọa. |Dạy chẳng nghiêm, Lỗi của thầy. |- |子不學非所宜 |Tử bất học, Phi sở nghi. |Con chẳng học, nên không biết. |- |幼不學老何為 |Ấu bất học, Lão hà vi ? |Trẻ chẳng học, Già làm gì ? |- |玉不琢不成器 |Ngọc bất trác, Bất thành khí, |Ngọc chẳng đẽo, Chẳng thành đồ, |- |人不學不知義 |Nhơn bất học, Bất tri lý. |Người chẳng học, Chẳng biết lẽ. |- |為人子方少時 |Vi nhơn tử, Đương thiếu thì, |Làm người con, lúc còn trẻ, |- |親師友習禮儀 |Thân sư hữu Tập lễ nghi. |Gần thầy bạn, Học lễ nghi. |- |香九齡能溫席 |Hương cửu linh, Năng ôn tịch ; |Hương chín tuổi, Được ấm chiếu ; |- |孝于親所當執 |Hiếu ư thân, Sở đương thức. |Hiếu với thân, Lẽ nên biết. |- |融四歲能讓梨 |Dong tứ tuế Năng nhượng lê ; |Dong bốn tuổi Được nhường lê ; |- |弟于長宜先知 |Đễ ư trưởng, Nghi tiên tri. |Thảo (với) người lớn, Nên hay trước. |- |首孝弟次見聞 |Thủ hiếu, đễ ; Thứ kiến, văn. |Đầu hiếu thảo, Thứ thấy nghe. |- |知某數識某文 |Tri mỗ số, Thức mỗ danh : |Hay mỗ số, Biết mỗ tên : |- |一而十十而百 |Nhứt nhi thập, Thập nhi bá, |Một đến mười, Mười đến trăm, |- |百而千千而萬 |Bá nhi thiên, Thiên nhi vạn. |Trăm đến ngàn, Ngàn đến muôn. |- |三才者天地人 |Tam tài giả : Thiên, Địa, Nhơn. |Ba bậc tài (là) : Trời, Đất, Người. |- |三光者日月星 |Tam quang giả : Nhựt, nguyệt, tinh. |Ba chất sáng (là) : Trời, trăng, sao. |- |三綱者君臣義 |Tam cương giả : Quân thần nghĩa, |Ba giềng là : Nghĩa vua tôi, |- |父子親夫婦順 |Phụ tử thân, Phu phụ thuận. |Cha con thân, chồng vợ thuận. |- |曰春夏曰秋冬 |Viết : xuân, hạ, Viết : thu, đông, |Rằng : xuân, hạ, Rằng : thu, đông, |- |此四時運不窮 |Thử tứ thì, Vận bất cùng. |Đó (là) bốn mùa, Xây (vần) chẳng cùng. |- |曰南北曰西東 |Viết : , Bắc, Viết : Tây, Đông, |Rằng : , Bắc, Rằng : Tây, Đông, |- |此四方應乎中 |Thử tứ phương, Ứng hồ trung. |Đó (là) bốn phương, Ứng về giữa. |- |曰水火木金土 |Viết : thủy, hỏa, Mộc, kim, thổ, |Rằng : nước, lửa, Cây, kim, đất, |- |此五行本乎數 |Thử ngũ hành, Bổn hồ số. |Đó (là) năm chất (hành), Gốc ở số. |- |曰仁義禮智信 |Viết : Nhân, nghĩa, Lễ, trí, tín. |Rằng : nhân, nghĩa, Lễ, khôn, tin. |- |此五常不容紊 |Thử ngũ thường, Bất dong vặn. |Đó (là) năm đạo, Chẳng cho loạn. |- |稻粱菽麥黍稷 |Đạo, lương, thúc, Mạch, thử, tắc, |(Lúa) đạo, lương, thúc, (Lúa) mạch, thử, tắc, |- |此六穀人所食 |Thử lục cốc, Nhơn sở thực. |Đó (là) sáu (giống) lúa, món ăn (của) người. |- |馬牛羊雞犬豕 |Mã, ngưu, dương, Kê, khuyển, thỉ, |Ngựa, bò, dê, Gà, chó, heo, |- |此六畜人所飼 |Thử lục súc, Nhơn sở tự. |Đó (là) sáu (giống) súc, vật nuôi (của) người. |- |曰喜怒曰哀懼 |Viết : hỷ, nộ, Viết : ai, cụ. |Rằng : mừng, giận, Rằng : thương, sợ. |- |愛惡欲七情具 |Ái, ố, dục, Thất tình cụ. |Yêu, ghét, muốn, Bảy tình đủ. |- |匏土革木石金 |Bào, thổ, cách, Mộc, thạch, câm, |Bầu, đất (nắn), (trồng) da, Gỗ, đá, kim, |- |絲與竹乃八音 |Dữ ty, trúc, Nãi bát âm. |Với tơ, trúc, Là tám âm (nhạc). |- |高曾祖父而身 |Cao, tằng, tổ, Phụ nhi thân, |Sơ, cố, nội, Cha đến mình, |- |身而子子而孫 |Thân nhi tử, Tử nhi tôn. |Mình đến con, Con đến cháu. |- |自子孫至玄曾 |Tự tử, tôn, Chí tằng, huyền, |Từ con, cháu, Tới chắt, chít, |- |乃九族人之倫 |Nãi cửu tộc, Nhơn chi luân. |Là chín họ, Thứ bậc (của) người. |- |父子恩夫婦從 |Phụ tử ân, Phu phụ tùng, |Ơn cha con, Chồng vợ theo, |- |兄則友弟則恭 |Huynh tắc hữu, Đệ tắc cung, |Anh thì thảo, Em thì cung, |- |長幼序友與朋 |Trưởng, ấu tự, Hữu dữ bằng, |Thứ (tự) lớn, nhỏ, Bạn với bầy, |- |君則敬臣則忠 |Quân tắc kính, Thần tắc trung, |Vua thì kính, Tôi thì trung, |- |此十義人所同 |Thử thập nghĩa, Nhơn sở đồng. |Đó (là) mười nghĩa, Người cùng chỗ. |- |凡訓蒙須講究 |Phàm huấn mông, Tu giảng cứu |Dạy trẻ thơ, Nên giảng xét |- |詳訓詁明句讀 |Tường huấn hỗ, Minh cú, đậu. |Tỏ (lời) huấn, hỗ, Rõ câu, đậu. |- |為學者必有初 |Vi học giả, Tất hữu sơ : |Làm kẻ học, Có ban đầu : |- |小學終至四書 |Tự Tiêu-học Chí Tứ thơ : |Từ (sách) Tiểu-học Đến bốn bộ (sách) : |- |論語者二十篇 |Luận-ngữ giả, Nhị thập thiên, |Bộ Luận-ngữ, Hai mươi thiên, |- |群弟子記善言 |Quần đệ-tử Ký thiện ngôn ; |Bầy đệ tử Chép lời phải ; |- |孟子者七篇止 |Mạnh-tử giả, Thất thiên chỉ, |Bộ Mạnh-tử, Chỉ bảy thiên, |- |講道德說仁義 |Giảng đạo, đức, Thuyết nhân, nghĩa ; |Giảng đạo, đức, Nói nhân, nghĩa ; |- |作中庸子思筆 |Tác Trung-dung, Nãi Khổng Cấp : |Làm (sách) Trung-dung, Là Khổng Cấp : |- |中不偏庸不易 |Trung bất thiên, Dung bất dịch ; |Trung chẳng lệch, Dung chẳng đổi ; |- |作大學乃曾子 |Tác Đại-học, Nãi Tăng-tử, |Làm (sách) Đại-học, Là Tăng-tử, |- |自脩齊至平治 |Tự tu, tề Chí bình, trị. |Từ tu, tề, Đến bình, trị. |- |孝經通四書熟 |Hiếu-Kinh thông, Tứ thơ thục, |Thông Hiếu-Kinh, Thuộc bốn bộ (sách), |- |如六經始可讀 |Như Lục Kinh, Thủy khả độc. |Như Sáu (bộ) Kinh, Mới nên đọc. |- |詩書易禮春秋 |Thi, Thơ, Dịch, Lễ, Xuân-thu, |(Kinh) Thi, Thơ, Dịch, Lễ, Xuân-thu, |- |號六經當講求 |Hiệu Lục Kinh, Đương giảng cầu. |Kêu (là) Sáu (bộ) Kinh, Nên tìm giảng. |- |有連山有歸藏 |Hữu Liên-sơn, Hữu Qui-tàng, |Có (sách) Liên-sơn, Có (sách) Qui-tàng, |- |有周易三易詳 |Hữu Châu-dịch, Tam Dịch tường. |Có (sách) Châu-dịch, Tường ba (kinh) Dịch. |- |有典謨有訓誥 |Hữu Điển, Mô Hữu Huấn Cáo |Có (thiên) Điển, Mô, Có (thiên) Huấn, Cáo |- |有誓命書之奧 |Hữu Thệ, Mệnh, Thơ chi áo. |Có (thiên) Thệ, Mệnh, Thơ (của) nghĩa sâu. |- |我周公作周禮 |Ngã Cơ-công Tác Châu-lễ, |Ông Cơ-công Làm (kinh) Châu-lễ, |- |著六官存治體 |Trứ lục điển, Tồn trị thể. |Bày sáu điển, Còn trị thể. |- |大小戴注禮記 |Đại tiểu Đái Chú Lễ-ký, |Lớn nhỏ (họ) Đái Chú Lễ-ký, |- |述聖言禮樂備 |Thuật Thánh ngôn, Lễ, nhạc bị. |Thuật lời Thánh, Đủ lễ, nhạc. |- |曰國風曰雅頌 |Viết Quốc-phong, Viết Nhã Tụng, |Rằng Quốc-phong, Rằng Nhã Tụng, |- |號四詩當諷詠 |Hiệu Tứ thi, Đương vịnh phúng. |Kêu (là) Bốn (thể) thi, Nên vịnh phúng. |- |詩既亡春秋作 |Thi ký vong, Xuân-thu tác, |Kinh Thi (đã) mất, Xuân Thu làm (ra), |- |寓褒貶別善惡 |Ngụ bao, biếm, Biệt thiện, ác. |Ngụ khen, chê, Phân lành, dữ. |- |三傳者有公羊 |Tam truyện giả : Hữu Công-dương, |Ba truyện: Có Công-dương, |- |有左氏有穀梁 |Hữu Tả-thị, Hữu Cốc-lương. |Có Tả-thị, Có Cốc-lương. |- |經既明方讀子 |Kinh ký minh, Phương độc tử, |Sách đã rõ, Mới đọc (sách) tử, |- |撮其要記其事 |Toát kỳ yếu, Ký kỳ sự. |Rút cái cốt, Ghi cái việc. |- |五子者有荀楊 |Ngũ tử giả : Hữu Tuân, Dương, |Năm sách tử: Có Tuân, Dương, |- |文中子及老莊 |Văn-Trung-tử. Cập, Lão, Trang. |Văn-Trung-tử, với Lão, Trang. |- |經子通讀諸史 |Kinh, tử thông, Độc chư sử. |(Sách) kinh, tử thông, Đọc các sử. |- |考世系知終始 |Khảo thế hệ, Tri chung, thủy : |Xét mối đời, biết trước sau : |- |自羲農至黃帝 |Tự Hy, Nông, Chí Hoàng-đế, |Từ (vua) Hy, Nông, Đến Hoàng-đế, |- |號三皇居上世 |Hiệu Tam Hoàng, Cư thượng-thế. |Kêu (là) Tam Hoàng, Ở trên đời. |- |唐有虞號二帝 |Đường, Hữu-Ngu, Hiệu Nhị Đế, |(Nhà) Đường, Hữu-Ngu, Kêu (là) Nhị Đế, |- |相揖遜稱盛世 |Tương ấp tốn, Xưng thịnh-thế. |Nhường vái nhau, Xưng (là) đời thịnh. |- |夏有禹商有湯 |Hạ hữu Vũ, Thương hữu Thang, |(Nhà) Hạ có (vua) Vũ, Thương có (vua) Thang, |- |周文武稱三王 |Văn, Võ, Xưng Tam Vương. |(Nhà) (vua) Văn, Võ, Xưng TamVương. |- |夏傳子家天下 |Hạ truyền tử, Gia thiên-hạ, |(Nhà) Hạ truyền con, Nhà (của) thiên hạ, |- |四百載遷夏社 |Tứ bách tải, Thiên Hạ xã. |Bốn trăm năm, Xã nhà Hạ. |- |湯伐夏國號商 |Thang phạt Hạ, Quốc hiệu Thương, |Thang đánh (nhà) Hạ, Hiệu nước (nhà) Thương, |- |六百載至紂亡 |Lục bách tải, Chí Trụ vong. |Sáu trăm năm, Đến (vua) Trụ mất. |- |周武王始誅紂 |Châu Vũ-vương Thủy tru Trụ, |Vũ-vương (nhà) , mới giết Trụ, |- |八百載最長久 |Bát bách tải, Tối trường cửu. |Tám trăm năm, rất dài lâu. |- |周轍東王綱墜 |triệt Đông, Vương cương trụy. |triệt Đông, vua rớt giếng. |- |逞幹戈尚遊說 |Sính can qua, Thượng du thuyết. |Múa mộc mạc, Chuộng du thuyết. |- |始春秋終戰國 |Thủy Xuân-thu, Chung Chiến-quốc, |Trước Xuân-thu, Sau Chiến-quốc, |- |五霸強七雄出 |Ngũ bá cường, Thất hùng xuất. |Năm (nước) bá mạnh, bảy (nước) hùng ra. |- |嬴秦氏始兼並 |Doanh-Tần thị Thủy kiêm tính, |Họ Doanh-Tần Mới gộp thu, |- |傳二世楚漢爭 |Truyền nhị thế. Sở, Hán tranh ; |Truyền hai đời. (Nước) Sở, Hán giành ; |- |高祖興漢業建 |Cao-tổ hưng, Hán nghiệp kiến. |(Vua) Cao-tổ lên, Dựng nghiệp Hán. |- |至孝平王莽篡 |Chí Hiếu-Bình, Vương-Mãng soán. |Đến (đòi) Hiếu-Bình, Vương-Mãng soán. |- |光武興為東漢 |Quang-Vũ hưng, Vi Đông-Hán, |(Vua) Quang-Vũ lên, Làm Đông-Hán, |- |四百年終于獻 |Tứ bách niên, Chung ư Hiến. |Bốn trăm năm, Kết ở (vua) Hiến. |- |魏蜀吳爭漢鼎 |Thục, Ngụy, Ngô Tranh Hán đỉnh, |Thục, Ngụy, Ngô tranh đỉnh nhà Hán, |- |號三國迄兩晉 |Hiệu : Tam-quốc. Ngật lưỡng Tấn. |Kêu (là) Tam-quốc. Tới hai (nhà) Tấn. |- |宋齊繼梁陳承 |Tống, Tề kế, Lương, Trần thừa, |(Nhà) Tống, Tề nối, Lương, Trần tiếp, |- |為南朝都金陵 |Vi triều, Đô Kim Lăng. |Là triều, (Đóng) Đô (đất) Kim Lăng. |- |北元魏分東西 |Bắc Nguyên-Ngụy, Phân Đông, Tây, |Bắc Nguyên-Ngụy, Chia Đông, Tây, |- |宇文周與北齊 |Vũ-văn , Dữ Cao Tề. |Vũ-văn (nhà) , cùng Cao (nhà) Tề. |- |迨至隋一土宇 |Đãi chí Tùy, Nhất thổ vũ, |Kịp đến Tùy, Một cõi đất, |- |不再傳失統緒 |Bất tái truyền, Thất thống tự. |Chẳng tái truyền, Mất giềng mối. |- |唐高祖起義師 |Đường Cao-tổ, Khởi nghĩa sư, |Cao-tổ (nhà) Đường, khởi nghĩa quân, |- |除隋亂創國基 |Trừ Tùy loạn, Sáng quốc cơ, |Trừ loạn (nhà) Tùy, dựng nền nước, |- |二十傳三百載 |Nhị thập truyền, Tam bách tải. |Hai mươi (đời), truyền ba trăm năm. |- |梁滅之國乃改 |Lương diệt chi, Quốc nãi cải. |Nhà Lương diệt (Tuỳ), Nước bèn đổi. |- |梁唐晉及漢周 |Lương, Đường, Tấn Cập Hán, |(Nhà) Lương, Đường, Tấn tới Hán, |- |稱五代皆有由 |Xưng Ngũ-đại, Giai hữu do. |Xưng (là) Ngũ-đại đều có cớ. |- |炎宋興受周禪 |Viêm-Tống hưng, Thụ Chu thiện, |Viêm-Tống lên, nhận (ngôi) trao, |- |十八傳南北混 |Thập bát truyền, , Bắc hỗn. |Truyền mười tám (đời), Nam Bắc loạn. |- |十七史全在茲 |Thập thất sử, toàn tại tư |Mười bảy (triều đại) sử, đều ở đây. |- |載治亂知興衰 |Tái trị, loạn ; Tri hưng, suy. |Chép trị, loạn, biết hưng, suy. |- |讀史者考實錄 |Độc sử giả khảo thực lục, |Kẻ đọc sử, xét truyện thật, |- |通古今若親目 |Thông cổ kim, nhược thân mục. |Thông xưa nay, (giống) như gần mắt. |- |口而誦心而惟 |Khẩu nhi tụng, tâm nhi suy, |Miệng thì đọc, Lòng thì suy, |- |朝于斯夕于斯 |Triêu ư tư, Tịch ư tư. |Sớm ở đó, Chiều ở đó. |- |昔仲尼師項橐 |Tích Trọng-Ni Sư Hạng-Thác, |Xưa Trọng-Ni học (ông) Hạng-Thác, |- |古聖賢尚勤學 |Cổ Thánh-hiền, Thượng cần học. |Xưa Thánh-hiền Còn siêng học. |- |趙中令讀魯論 |Triệu Trung-lịnh Độc Lỗ-Luận, |Triệu Trung-lịnh Đọc (sách) Lỗ-Luận, |- |彼既仕學且勤 |Bỉ ký sĩ Học thả cần. |Người đã (làm) quan, Học còn siêng. |- |披蒲編削竹簡 |Phi bồ biên, Tước trúc giản, |Mở vở bồ, Chẻ thẻ tre, |- |彼無書且知勉 |Bỉ vô thơ, Thả tri miễn. |Người không (có) sách, Lại biết gắng. |- |頭懸梁錐刺股 |Đầu huyền lương, Chùy thích cổ, |Đầu treo rường, Dùi đâm về, |- |彼不教自勤苦 |Bỉ bất giáo, Tự cần khổ. |Người chẳng (người) dạy, Tự siêng khó. |- |如囊螢如映雪 |Như nang huỳnh, Như ánh tuyết, |Như đom đóm, như ánh tuyết, |- |家雖貧學不輟 |Gia tuy bần, Học bất chuyết. |Nhà dẫu nghèo, Học chẳng nghỉ. |- |如負薪如掛角 |Như phụ tân, Như quải dác, |Như vác củi, Như treo song, |- |身雖勞猶苦卓 |Thân tuy lao, Do khổ học. |Mình dẫu nhọc, Chịu khó học. |- |蘇老泉二十七 |Tô Lão-Tuyền, Nhị thập thất, |Tô Lão-Tuyền, Hai mươi bảy, |- |始發憤讀書籍 |Thủy phát phẫn, Độc thơ tịch. |Mới nổi giận, Đọc sách vở. |- |彼既老猶悔遲 |Bỉ ký lão Do hối trì. |Người đã già, Ăn năn chậm. |- |爾小生宜早思 |Nhĩ tiểu sanh, Nghi tảo ty. |Mày trò nhỏ, Nên sớm nghĩ. |- |若梁灝八十二 |Nhược Lương-Hạo, Bát thập nhị, |Như Lương-Hạo, Tám mươi hai, |- |對大廷魁多士 |Đối Đại-đình, Khôi đa sĩ. |Chốn Đại-đình, trò đậu đầu. |- |彼既成眾稱異 |Bỉ vãn thành, Chúng xưng dị. |Người muộn nên, Chúng khen lạ. |- |爾小生宜立志 |Nhĩ tiểu sanh, Nghi lập chí. |Mày trò nhỏ, Nên lập chí. |- |瑩八歲能詠詩 |Oanh bát tuế, Năng vịnh thi. |Oanh tám tuổi, Vịnh bài thơ. |- |泌七歲能賦碁 |Bí thất tuế, Năng phú kỳ. |Bí bảy tuổi, Được cuộc cờ. |- |彼穎悟人稱奇 |Bỉ dĩnh ngộ, Nhơn xưng kỳ. |Người thông hiểu, Người khen lạ. |- |爾幼學當效之 |Nhĩ ấu học, Đương hiệu chi. |Mày trẻ học, Nên bắt chước (họ). |- |蔡文姬能辨琴 |Thái Văn-Cơ Năng biện cầm ; |Thái Văn-Cơ Được tiếng đàn ; |- |謝道韞能詠吟 |Tạ Đạo-Uẩn Năng vịnh ngâm. |Tạ Đạo-Uẩn Được tiếng ngâm. |- |彼女子且聰敏 |Bỉ nữ tử, Thả thông minh. |Con gái kia, Còn sáng suốt. |- |爾男子當自警 |Nhĩ nam tử, Đương thiếu thành. |Mày con trai, Trẻ làm nên. |- |唐劉晏方七歲 |Đường Lưu-Án, Phương thất tuế, |Đường Lưu-Án, Mới bảy tuổi, |- |舉神童作正字 |Cử Thần-đồng, Tác Chánh-tự. |Đậu (khoa) Thần-đồng, Làm Chánh-tự. |- |彼雖幼身己仕 |Bỉ tuy ấu, Thân dĩ sĩ |Người dẫu nhỏ, Đã làm quan |- |爾幼學勉而致 |Nhĩ ấu học, Miễn nhi trí. |Mày trẻ học, Gắng mà tới. |- |有為者亦若是 |Hữu vi giả Diệc nhược thị. |Có kẻ làm Cũng như vậy. |- |犬守夜雞司晨 |Khuyển thủ dạ, Kê tư thần, |Chó giữ đêm, Gà coi sáng, |- |苟不學曷為人 |Cẩu bất học, Hạt vi nhơn ? |Nếu chẳng học, Sao làm người ? |- |蠶吐絲蜂釀蜜 |Tàm thổ ty, Phong nhưỡng mật, |Tằm nhả tơ, Ong dưỡng mật, |- |人不學不如物 |Nhơn bất học, Bất như vật. |Người chẳng học, Chẳng bằng vật. |- |幼而學壯而行 |Ấu nhi học, Tráng nhi hành : |Trẻ thì học, Lớn thì làm : |- |上致君下澤民 |Thượng trí quân, Hạ trạch dân, |Trên giúp vua, dưới (làm) ơn dân, |- |揚名聲顯父母 |Dương thinh-danh, Hiển phụ mẫu. |Nổi tiếng tăm, (Vẻ) vang cha mẹ. |- |光于前裕于後 |Quang ư tiền, Thùy ư hậu. |Rạng đời trước, Tới đời sau. |- |人遺子金滿籯 |Nhơn di tử Kim mãn doanh ; |Người cho con Vàng đầy rương ; |- |我教子惟一經 |Ngã giáo tử, duy nhất kinh |Ta dạy con, Chỉ một sách. |- |勤有功戲無益 |Cần hữu công, hí vô ích |Siêng có công, Giỡn không ích. |- |戒之哉宜勉力 |Giái chi tai, nghi miễn lực. |Răn đó thay, Nên gắng sức. |} <font size="2"><font size="2"></p> [[Thể loại:Văn học Việt Nam]] [[Thể loại:Văn học Trung Quốc]] [[Thể_loại:Văn học cổ điển Trung Quốc]] [[Thể loại:Cận đại]] All content in the above text box is licensed under the Creative Commons Attribution-ShareAlike license Version 4 and was originally sourced from https://vi.wikisource.org/w/index.php?diff=prev&oldid=54468.
![]() ![]() This site is not affiliated with or endorsed in any way by the Wikimedia Foundation or any of its affiliates. In fact, we fucking despise them.
|