Difference between revisions 60165 and 60166 on viwikisource[[Thể loại:Kinh sách]] ==Tôn tử binh pháp== [[Tôn Tử binh pháp]] (chữ Hán: 孫子兵法 / 孙子兵法; Pinyin: Sūnzĭ Bīngfǎ; WG: Sun1 Tzu3 Ping1 Fa3;) trong tiếng Anh nó được gọi là [[The Art of War]] (tạm dịch: Nghệ thuật chiến tranh) và còn được gọi là Binh pháp Ngô Tôn Tử, là sách chiến lược chiến thuật chữ Hán do Tôn Vũ soạn thảo vào năm 512 TCN đời Xuân Thu, không chỉ đặt nền móng cho binh học truyền thống, mà còn sáng tạo nên một hệ thống lý luận quân sự hoàn chỉnh đầu tiên trong lịch sử nhân loại. Bởi vậy Binh pháp Tôn Tử được tôn xưng là Tuyệt tác binh thư hàng đầu của thế giới cổ đại. Không những rất được tôn vinh tại Trung Hoa mà kiệt tác này còn được hết mực ca ngợi ở nước Nhật Bản láng giềng.[1] Đây được xem là một trong những binh thư kinh điển trong lịch sử quân sự thế giới.[2] Mặt khác, tuy là một bộ binh thư, nhưng tầm ảnh hưởng của Binh pháp Tôn Tử lại không chỉ giới hạn trong lĩnh vực quân sự, mà còn có thể áp dụng vào những lĩnh vực khác như kinh tế học, thể dục thể thao, khoa học,… [3] ==Nội dung== Tôn tử binh pháp gồm 18 thiên hay chương, nhưng hiện tại chỉ tìm thấy 13 thiên gồm: * Thiên thứ nhất: Kế sách (始計,始计) * Thiên thứ hai: Tác chiến (作戰,作战) * Thiên thứ ba: Mưu công (謀攻,谋攻) * Thiên thứ tư: Quân hình (軍形,军形) * Thiên thứ năm: Binh Thế (兵勢,兵势) * Thiên thứ sáu: Hư thực (虛實,虚实) * Thiên thứ bảy: Quân tranh (軍爭,军争) * Thiên thứ tám: Cửu biến (九變,九变) * Thiên thứ chín: Hành quân (行軍,行军) * Thiên thứ mười: Địa hình (地形) * Thiên thứ mười một: Cửu địa (九地) * Thiên thứ mười hai: Hỏa công (火攻) * Thiên thứ mười ba: Dùng gián điệp (用間,用间) == ''Binh pháp Tôn Tử'' == === Thiên thứ nhất === *Dùng binh đánh giặc là hành động dối trá. Thông thường, nếu có thể tấn công thì giả như không thể tấn công, muốn đánh như giả như không muốn đánh, muốn hành động ở gần nhưng giả như muốn hành động ở xa, muốn hành động ở xa nhưng lại giả như muốn hành động ở gần. *Lấy lợi mà dụ kẻ tham, chiến thắng kẻ loạn, phòng bị kẻ có thực lực, tránh kẻ thù mạnh, khiêu khích kẻ hay giận dữ. Địch khinh thường thì làm chúng thêm kiêu, địch nhàn hạ thì làm chúng vất vả, địch đoàn kết thì làm chúng ly tán. Tấn công kẻ thù lúc chúng không phòng bị, hành động khi chúng không ngờ tới. === Thiên thứ hai === *Trong chiến tranh, quan trọng nhất là chiến thắng chứ không phải chiến thuật lâu la. **故兵貴勝,不貴久。 === Thiên thứ ba=== *Biết người biết ta, trăm trận không khốn cùng; biết ta không biết người, thắng một thua một; không biết ta cũng không biết người, trăm trận ắt thua trăm. **知彼知己,百戰不殆;不知彼而知己,一勝一負;不知彼,不知己,每戰必殆。 *Đã thành luật, nếu quân ta đông hơn địch mười lần, vây chúng; năm lần, tấn công chúng; hai lần, phân rẽ chúng; bằng, giao đấu với chúng; ít hơn, luôn sẵn sàng để chạy khỏi chúng; yếu hơn, tránh chúng. **故用兵之法,十則圍之,五則攻之,倍則分之, 敵則能戰之,少則能守之,不若則能避之。 ==Liên kết== {{Wikipedia}}{{Wikiquote}}{{Wikibooks}}⏎ [[Thể loại:Văn học]] All content in the above text box is licensed under the Creative Commons Attribution-ShareAlike license Version 4 and was originally sourced from https://vi.wikisource.org/w/index.php?diff=prev&oldid=60166.
![]() ![]() This site is not affiliated with or endorsed in any way by the Wikimedia Foundation or any of its affiliates. In fact, we fucking despise them.
|