Revision 37275 of "Tam Tự Kinh" on viwikisource{{đầu đề
| tựa đề = Tam Tự Kinh
| tác giả = Vương Ứng Lân
| năm =
| dịch giả =
| phần =
| trước =
| sau =
| ghi chú = Tam Tự Kinh (sách ba chữ) trước đây dùng để dạy cho học sinh mới đi học, là tập hợp tinh hoa của [[:w:Nho giáo|Nho giáo]]
}}
<table cellSpacing=10 cellPadding=10 align=center> <tr> <td vAlign=top align=middle> <div style="TEXT-ALIGN: right" align=right><font face="Courier New, Courier, mono" color=#c00000 size=4><strong>Tam Tự Kinh</strong></font></div> <div style="TEXT-ALIGN: right" align=right></div> <div style="TEXT-ALIGN: right" align=right><font size=2><font face="Courier New, Courier, mono">Nhân chi sơ, Tính bổn thiện. <br />
Tính tương cận ; Tập tương viễn. <br />
Cẩu bất giáo, Tính nãi thiên. <br />
Giáo chi đạo, Quí dĩ chuyên : <br />
Tích Mạnh mẫu, Trạch lân xử, <br />
Tử bất học, Đoạn cơ trữ. <br />
Đậu Yên-sơn Hữu nghĩa phương, <br />
Giáo ngũ tử, Danh câu dương. <br />
Dưỡng bất giáo, Phụ chi quá ; <br />
Giáo bất nghiêm, Sư chi đọa. <br />
Tử bất học, Phi sở nghi. <br />
Ấu bất học, Lão hà vi ? <br />
Ngọc bất trác, Bất thành khí, <br />
Nhơn bất học, Bất tri lý. <br />
Vi nhơn tử, Đương thiếu thì, <br />
Thân sư hữu Tập lễ nghi. <br />
Hương cửu linh, Năng ôn tịch ; <br />
Hiếu ư thân, Sở đương thức. <br />
Dong tứ tuế Năng nhượng lê ; <br />
Đễ ư trưởng, Nghi tiên tri. <br />
Thủ hiếu, đễ ; Thứ kiến, văn. <br />
Tri mỗ số, Thức mỗ danh : <br />
Nhứt nhi thập, Thập nhi bá, <br />
Bá nhi thiên, Thiên nhi vạn. <br />
Tam tài giả : Thiên, Địa, Nhơn. <br />
Tam quang giả : Nhựt, nguyệt, tinh. <br />
Tam cương giả : Quân thần nghĩa, <br />
Phụ tử thân, Phu phụ thuận. <br />
Viết : xuân, hạ, Viết : thu, đông, <br />
Thử tứ thì, Vận bất cùng. <br />
Viết : Nam, Bắc, Viết : Tây, Đông, <br />
Thử tứ phương, Ứng hồ trung. <br />
Viết : thủy, hỏa, Mộc, kim, thổ, <br />
Thử ngũ hành, Bổn hồ số. <br />
Viết : Nhân, nghĩa, Lễ, trí, tín. <br />
Thử ngũ thường, Bất dong vặn. <br />
Đạo, lương, thúc, Mạch, thử, tắc, <br />
Thử lục cốc, Nhơn sở thực. <br />
Mã, ngưu, dương, Kê, khuyển, thỉ, <br />
Thử lục súc, Nhơn sở tự. <br />
Viết : hỷ, nộ, Viết : ai, cụ. <br />
Ái, ố, dục, Thất tình cụ. <br />
Bào, thổ, cách, Mộc, thạch, câm, <br />
Dữ ty, trúc, Nãi bát âm. <br />
Cao, tằng, tổ, Phụ nhi thân, <br />
Thân nhi tử, Tử nhi tôn. <br />
Tự tử, tôn, Chí tằng, huyền, <br />
Nãi cửu tộc, Nhơn chi luân. <br />
Phụ tử ân, Phu phụ tùng, <br />
Huynh tắc hữu, Đệ tắc cung, <br />
Trưởng, ấu tự, Hữu dữ bằng, <br />
Quân tắc kính, Thần tắc trung, <br />
Thử thập nghĩa, Nhơn sở đồng. <br />
Phàm huấn mông, Tu giảng cứu <br />
Tường huấn hỗ, Minh cú, đậu. <br />
Vi học giả, Tất hữu sơ : <br />
Tự Tiêu-học Chí Tứ thơ : <br />
Luận-ngữ giả, Nhị thập thiên, <br />
Quần đệ-tử Ký thiện ngôn ; <br />
Mạnh-tử giả, Thất thiên chỉ, <br />
Giảng đạo, đức, Thuyết nhân, nghĩa ; <br />
Tác Trung-dung, Nãi Khổng Cấp : <br />
Trung bất thiên, Dung bất dịch ; <br />
Tác Đại-học, Nãi Tăng-tử, <br />
Tự tu, tề Chí bình, trị. <br />
Hiếu-Kinh thông, Tứ thơ thục, <br />
Như Lục Kinh, Thủy khả độc. <br />
Thi, Thơ, Dịch, Lễ, Xuân-thu, <br />
Hiệu Lục Kinh, Đương giảng cầu. <br />
Hữu Liên-sơn, Hữu Qui-tàng, <br />
Hữu Châu-dịch, Tam Dịch tường. <br />
Hữu Điển, Mô Hữu Huấn Cáo <br />
Hữu Thệ, Mệnh, Thơ chi áo. <br />
Ngã Cơ-công Tác Châu-lễ, <br />
Trứ lục điển, Tồn trị thể. <br />
Đại tiểu Đái Chú Lễ-ký, <br />
Thuật Thánh ngôn, Lễ, nhạc bị. <br />
Viết Quốc-phong, Viết Nhã Tụng, <br />
Hiệu Tứ thi, Đương vịnh phúng. <br />
Thi ký vong, Xuân-thu tác, <br />
Ngụ bao, biếm, Biệt thiện, ác. <br />
Tam truyện giả : Hữu Công-dương, <br />
Hữu Tả-thị, Hữu Cốc-lương. <br />
Kinh ký minh, Phương độc tử, <br />
Toát kỳ yếu, Ký kỳ sự. <br />
Ngũ tử giả : Hữu Tuân, Dương, <br />
Văn-Trung-tử. Cập, Lão, Trang. <br />
Kinh, tử thông, Độc chư sử. <br />
Khảo thế hệ, Tri chung, thủy : <br />
Tự Hy, Nông, Chí Hoàng-đế, <br />
Hiệu Tam Hoàng, Cư thượng-thế. <br />
Đường, Hữu-Ngu, Hiệu Nhị Đế, <br />
Tương ấp tốn, Xưng thịnh-thế. <br />
Hạ hữu Vũ, Thương hữu Thang, <br />
Châu Văn, Võ, Xưng Tam Vương. <br />
Hạ truyền tử, Gia thiên-hạ, <br />
Tứ bá tải, Thiên Hạ xã. <br />
Thương phạt Hạ, Quốc hiệu Thương, <br />
Lục bá tải, Chí Trụ vong. <br />
Châu Võ-vương Thủy tru Trụ, <br />
Bát bá tải, Tối trường cửu. <br />
Châu triệt Đông, Vương cương trụy. <br />
Sính can qua, Thượng du thuyết. <br />
Thủy Xuân-thu, Chung Chiến-quốc, <br />
Ngũ bá cường, Thất hùng xuất. <br />
Doanh-Tần thị Thủy kiêm tính, <br />
Truyền nhị thế. Sở, Hán tranh ; <br />
Cao-tổ hưng, Hán nghiệp kiến. <br />
Chí Hiếu-Bình, Vương-Mãng soán. <br />
Quang-Võ hưng, Vi Đông-Hán, <br />
Tứ bá niên, Chung ư Hiến. <br />
Thục, Ngụy, Ngô Tranh Hán đỉnh, <br />
Hiệu : Tam-quốc. Ngật lưỡng Tấn. <br />
Tống, Tề kế, Lương, Trần thừa, <br />
Vi Nam triều, Đô Kim-lăng. <br />
Bắc Nguyên-Ngụy, Phân Đông, Tây, <br />
Vũ-văn Châu, Dữ Cao Tề. <br />
Đãi chí Tùy, Nhứt thổ vũ, <br />
Bất tái truyền, Thất thống tự. <br />
Đường Cao-tổ, Khởi nghĩa sư, <br />
Trừ Tùy loạn, Sáng quốc cơ, <br />
Nhị thập truyền, Tam bá tải. <br />
Lương diệt chi, Quốc nãi cải. <br />
Lương, Đường, Tấn Cập Hán, Châu <br />
Xưng Ngũ-đại, Giai hữu do. <br />
Viêm-Tống hưng, Thọ Châu thiện, <br />
Thập bát truyền, Nam, Bắc hỗn. <br />
Liêu dữ Kim Giai xưng đế. <br />
Nguyên diệt Kim, Tuyệt Tống thế. <br />
Lỵ Trung-quốc, Kiêm Nhung, Địch, <br />
Cửu thập niên, Quốc tộ phế. <br />
Thái-tổ hưng, Quốc Đại-Minh, <br />
Hiệu Hồng-võ, Đô Kim-lăng. <br />
Đãi Thành-tổ, Thiên Yên kinh. <br />
Thập thất thế, Chí Sùng-trinh, <br />
Quyền yêm tứ, Khấu như lâm. <br />
Chí Lý-Sấm, Thần khí phần. <br />
Ưng cảnh mệnh, Thanh Thái-tổ <br />
Tĩnh tứ phương, Khắc đại định. <br />
Chấp nhứt sử, Tuyền tại ty, <br />
Tái trị, loạn ; Tri hưng, suy. <br />
Độc sử giả Khảo thật lục, <br />
Thông cổ kim, Nhược thân mục. <br />
Khẩu nhi tụng Tâm nhi suy, <br />
Triêu ư ty, Tịch ư ty. <br />
Tích Trọng-Ni Sư Hạng-Thác, <br />
Cổ Thánh-hiền, Thượng cần học. <br />
Triệu Trung-lịnh Độc Lỗ-Luận, <br />
Bỉ ký sĩ Học thả cần. <br />
Phi bồ biên, Tước trúc giản, <br />
Bỉ vô thơ, Thả tri miễn. <br />
Đầu huyền lương, Chùy thích cổ, <br />
Bỉ bất giáo, Tự cần khổ. <br />
Như nang huỳnh, Như ánh tuyết, <br />
Gia tuy bần, Học bất chuyết. <br />
Như phụ tân, Như quải dác, <br />
Thân tuy lao, Do khổ học. <br />
Tô Lão-Tuyền, Nhị thập thất, <br />
Thủy phát phẫn, Độc thơ tịch. <br />
Bỉ ký lão Do hối trì. <br />
Nhĩ tiểu sanh, Nghi tảo ty. <br />
Nhược Lương-Hạo, Bát thập nhị, <br />
Đối Đại-đình, Khôi đa sĩ. <br />
Bỉ vãn thành, Chúng xưng dị. <br />
Nhĩ tiểu sanh, Nghi lập chí. <br />
Oanh bát tuế, Năng vịnh thi. <br />
Bí thất tuế, Năng phú kỳ. <br />
Bỉ dĩnh ngộ, Nhơn xưng kỳ. <br />
Nhĩ ấu học, Đương hiệu chi. <br />
Thái Văn-Cơ Năng biện cầm ; <br />
Tạ Đạo-Uẩn Năng vịnh ngâm. <br />
Bỉ nữ tử, Thả thông minh. <br />
Nhĩ nam tử, Đương thiếu thành. <br />
Đường Lưu-Án, Phương thất tuế, <br />
Cử Thần-đồng, Tác Chánh-tự. <br />
Bỉ tuy ấu, Thân dĩ sĩ <br />
Nhĩ ấu học, Miễn nhi trí. <br />
Hữu vi giả Diệc nhược thị. <br />
Khuyển thủ dạ, Kê tư thần, <br />
Cẩu bất học, Hạt vi nhơn ? <br />
Tàm thổ ty, Phong nhưỡng mật, <br />
Nhơn bất học, Bất như vật. <br />
Ấu nhi học, Tráng nhi hành : <br />
Thượng trí quân, Hạ trạch dân, <br />
Dương thinh-danh, Hiển phụ mẫu. <br />
Quang ư tiền, Thùy ư hậu. <br />
Nhơn di tử Kim mãn doanh ; <br />
Ngã giáo tử, Duy nhứt kinh. <br />
Cần hữu công, Hý vô ích. <br />
Giái chi tai, Nghi miễn lực.</font></font><font size=2></div></font></td> <td vAlign=top> <div style="TEXT-ALIGN: left" align=left><font face="Courier New, Courier, mono" color=#c00000 size=4><strong>Sách Ba Chữ</strong></font></div> <div style="TEXT-ALIGN: left" align=left></div> <div style="TEXT-ALIGN: left" align=left><font size=2><font face="Courier New, Courier, mono">Người thuở đầu, Tánh vốn lành. <br />
Tánh nhau gần ; Thói nhau xa. <br />
Nếu chẳng dạy, Tánh bèn dời. <br />
Dạy cái đạo, Quí lấy chuyên : <br />
Mẹ thầy Mạnh, Lựa láng giềng, <br />
Con chẳng học, Chặt khung thoi. <br />
Đậu Yên-sơn Có nghĩa phép, <br />
Dạy năm con, Tiếng đều nổi. <br />
Nuôi chẳng dạy, Lỗi của cha ; <br />
Dạy chẳng nghiêm, Quấy của thầy. <br />
Con chẳng học, Phi lẽ nên. <br />
Trẻ chẳng học, Già làm gì ? <br />
Ngọc chẳng đẽo, Chẳng nên đồ, <br />
Người chẳng học, Chẳng biết lẽ. <br />
Làm người con, Đương trẻ lúc, <br />
Cận thầy bạn, Tập lễ nghi. <br />
Hương chín tuổi, Được ấm chiếu ; <br />
Hiếu với thân, Lẽ nên biết. <br />
Dong bốn tuổi Được nhường lê ; <br />
Thảo (với) người lớn, Nên hay trước. <br />
Đầu hiếu thảo, Thứ thấy nghe. <br />
Hay mỗ số, Biết mỗ tên : <br />
Một đến mười, Mười đến trăm, <br />
Trăm đến ngàn, Ngàn đến muôn. <br />
Ba bậc tài (là) : Trời, Đất, Người. <br />
Ba chất sáng (là) : Trời, trăng, sao. <br />
Ba giềng là : Nghĩa vua tôi, <br />
Cha con thân, chồng vợ thuận. <br />
Rằng : xuân, hạ, Rằng : thu, đông, <br />
Đó (là) bốn mùa, Xây (vần) chẳng cùng. <br />
Rằng : Nam, Bắc, Rằng : Tây, Đông, <br />
Đó (là) bốn phương, Ứng về giữa. <br />
Rằng : nước, lửa, Cây, kim, đất, <br />
Đó (là) năm chất (hành), Gốc ở số. <br />
Rằng : nhân, nghĩa, Lễ, khôn, tin. <br />
Đó (là) năm đạo, Chẳng cho loạn. <br />
(Lúa) đạo, lương, thúc, (Lúa) mạch, thử, tắc, <br />
Đó (là) sáu (giống) lúa, món ăn (của) người. <br />
Ngựa, bò, dê, Gà, chó, heo, <br />
Đó (là) sáu (giống) súc, vật nuôi (của) người. <br />
Rằng : mừng, giận, Rằng : thương, sợ. <br />
Yêu, ghét, muốn, Bảy tình đủ. <br />
Bầu, đất (nắn), (trồng) da, Gỗ, đá, kim, <br />
Với tơ, trúc, Là tám âm (nhạc). <br />
Sơ, cố, nội, Cha đến mình, <br />
Mình đến con, Con đến cháu. <br />
Từ con, cháu, Tới chắt, chít, <br />
Là chín họ, Thứ bậc (của) người. <br />
Ơn cha con, Chồng vợ theo, <br />
Anh thì thảo, Em thì cung, <br />
Thứ (tự) lớn, nhỏ, Bạn với bầy, <br />
Vua thì kính, Tôi thì trung, <br />
Đó (là) mười nghĩa, Người cùng chỗ. <br />
Dạy trẻ thơ, Nên giảng xét <br />
Tỏ (lời) huấn, hỗ, Rõ câu, đậu. <br />
Làm kẻ học, Có ban đầu : <br />
Từ (sách) Tiểu-học Đến bốn bộ (sách) : <br />
Bộ Luận-ngữ, Hai mươi thiên, <br />
Bầy đệ tử Chép lời phải ; <br />
Bộ Mạnh-tử, Chỉ bảy thiên, <br />
Giảng đạo, đức, Nói nhân, nghĩa ; <br />
Làm (sách) Trung-dung, Là Khổng Cấp : <br />
Trung chẳng lệch, Dung chẳng đổi ; <br />
Làm (sách) Đại-học, Là Tăng-tử, <br />
Từ tu, tề, Đến bình, trị. <br />
Thông (sách) Hiếu-Kinh, Thuộc bốn bộ (sách), <br />
Như Sáu (bộ) Kinh, Mới nên đọc. <br />
(Kinh) Thi, Thơ, Dịch, Lễ, Xuân-thu, <br />
Kêu (là) Sáu (bộ) Kinh, Nên tìm giảng. <br />
Có (sách) Liên-sơn, Có (sách) Qui-tàng, <br />
Có (sách) Châu-dịch, Tường ba (kinh) Dịch. <br />
Có (thiên) Điển, Mô, Có (thiên) Huấn, Cáo <br />
Có (thiên) Thệ, Mệnh, Thơ (của) nghĩa sâu. <br />
Ông Cơ-công Làm (kinh) Châu-lễ, <br />
Bày sáu điển, Còn trị thể. <br />
Lớn nhỏ (họ) Đái Chú Lễ-ký, <br />
Thuật lời Thánh, Đủ lễ, nhạc. <br />
Rằng Quốc-phong, Rằng Nhã Tụng, <br />
Kêu (là) Bốn (thể) thi, Nên vịnh phúng. <br />
Kinh Thi (đã) mất, Xuân Thu làm (ra), <br />
Ngụ khen, chê, Phân lành, dữ. <br />
Ba truyện là : Truyện Công-dương, <br />
Truyện Tả-thị, Truyện Cốc-lương. <br />
Sách đã rõ, Mới đọc (sách) tử, <br />
Rút cái cốt, Ghi cái việc. <br />
Năm sách tử (là) : Sách Tuân, Dương, <br />
Văn-Trung-tử, Sách Lão, Trang. <br />
(Sách) kinh, tử thông, Đọc sách sử. <br />
Xét mối đời, biết trước sau : <br />
Từ (vua) Hy, Nông, Đến Hoàng-đế, <br />
Kêu (là) Ba (đời) Hoàng, Ở trên đời. <br />
(Nhà) Đường, Hữu-Ngu, Kêu (là) Hai (đời) Đế, <br />
Nhường vái nhau, Xưng (là) đời thạnh. <br />
(Nhà) Hạ có (vua) Vũ, Thương có (vua) Thang, <br />
(Nhà) Châu (vua) Văn, Võ, Xưng (là) Ba (đời) Vương. <br />
(Nhà) Hạ truyền con, Nhà (của) thiên hạ, <br />
Bốn trăm năm, Xã nhà Hạ. <br />
(Vua) Thang đánh (nhà) Hạ, Hiệu nước (nhà) Thương, <br />
Sáu trăm năm, Đến (vua) Trụ mất. <br />
(Vua) Võ-vương (nhà) Châu Mới giết (vua) Trụ, <br />
Tám trăm năm, Rất dài lâu. <br />
Châu triệt Đông, rớt giềng vương. <br />
Múa mộc mạc, Chuộng du thuyết. <br />
Trước Xuân-thu, Sau Chiến-quốc, <br />
Năm nghiệp (bá) mạnh, bảy (nước) hùng ra. <br />
Họ Doanh-Tần Mới gồm thâu, <br />
Truyền hai đời. (Nước) Sở, Hán giành ; <br />
(Vua) Cao-tổ lên, Dựng nghiệp Hán. <br />
Đến Hiếu-Bình, Vương-Mãng cướp. <br />
(Vua) Quang-Võ lên, Làm Đông-Hán, <br />
Bốn trăm năm, Tới vua Hiến. <br />
(Nước) Thục, Ngụy, Ngô Giành nhà Hán, <br />
Kêu (là) (đời) Tam-quốc. Tới hai (nhà) Tấn. <br />
(Nhà) Tống, Tề nối, (Nhà) Lương, Trần tiếp, <br />
Là Nam triều, (Đóng) Đô (đất) Kim-lăng. <br />
Bắc Nguyên-Ngụy, Chia Đông, Tây, <br />
Vũ-văn (nhà) Châu, (họ) Cao nhà Tề. <br />
Kịp đến Tùy, Một cõi đất, <br />
Chẳng tái truyền, Mất giềng mối. <br />
Cao-tổ (nhà) Đường, Khởi nghĩa quân, <br />
Trừ Tùy loạn, Dựng nước nền, <br />
Hai mươi (đời) truyền, Ba trăm năm. <br />
Nhà Lương diệt, Nước bèn đổi. <br />
(Nhà) Lương, Đường, Tấn Tới (nhà) Hán, Châu <br />
Xưng (là) (đời) Ngũ-đại, Đều có cớ. <br />
Viêm-Tống lên, Châu trao ngôi, <br />
Mười tám (đời) truyền, Nam Bắc chung. <br />
Nước Liêu, Kim Đều xưng đế. <br />
Nguyên diệt Kim, tuyệt đời Tống. <br />
Trị Trung-quốc, Gồm (rợ) Nhung, Địch, <br />
Chín chục năm, Bỏ ngôi nước. <br />
Thái-tổ lên, Nước Đại-Minh, <br />
Hiệu Hồng-võ, (Đóng) đô Kim-lăng. <br />
Tới Thành-tổ, (Dời kinh) đô đất Yên. <br />
Mười bảy đời, Đến Sùng-trinh, <br />
Quyền quan dông, Giặc như rừng. <br />
Giặc Lý-Sấm, Đốt đồ Thần. <br />
Ứng cả mạng, Thái-tổ (nhà) Thanh <br />
Dẹp bốn phương, Định tất cả. <br />
Hai mươi mốt sử, Trọn ở đó, <br />
Chép trị, loạn ; Biết hên, xui. <br />
Kẻ đọc sử, Xét bổn thật, <br />
Thông xưa nay, Như gần mắt. <br />
Miệng thì đọc, Lòng thì suy, <br />
Sớm ở đó, Chiều ở đó. <br />
Xưa (đức) Trọng-Ni, Học (ông) Hạng-Thác, <br />
Xưa Thánh-hiền Còn siêng học. <br />
Triệu Trung-lịnh Đọc (sách) Lỗ-Luận, <br />
Người đã (làm) quan, Học còn siêng. <br />
Mở vở bồ, Chẻ thẻ tre, <br />
Người không (có) sách, Lại biết gắng. <br />
Đầu treo rường, Dùi đâm về, <br />
Người chẳng (người) dạy, Tự siêng khó. <br />
Như đom đóm, như ánh tuyết, <br />
Nhà dẫu nghèo, Học chẳng nghỉ. <br />
Như vác củi, Như treo song, <br />
Mình dẫu nhọc, Chịu khó học. <br />
Tô Lão-Tuyền, Hai mươi bảy, <br />
Mới nổi giận, Đọc sách vở. <br />
Người đã già, Ăn năn chậm. <br />
Mày trò nhỏ, Nên sớm nghĩ. <br />
Như Lương-Hạo, Tám mươi hai, <br />
Chốn Đại-đình, trò đậu đầu. <br />
Người muộn nên, Chúng khen lạ. <br />
Mày trò nhỏ, Nên lập chí. <br />
Oanh tám tuổi, Vịnh bài thơ. <br />
Bí bảy tuổi, Được cuộc cờ. <br />
Người thông hiểu, Người khen lạ. <br />
Mày trẻ học, Nên bắt chước (họ). <br />
Thái Văn-Cơ Được tiếng đàn ; <br />
Tạ Đạo-Uẩn Được tiếng ngâm. <br />
Con gái kia, Còn sáng suốt. <br />
Mày con trai, Trẻ làm nên. <br />
Đường Lưu-Án, Mới bảy tuổi, <br />
Đậu (khoa) Thần-đồng, Làm Chánh-tự. <br />
Người dẫu nhỏ, Đã làm quan <br />
Mày trẻ học, Gắng mà tới. <br />
Có kẻ làm Cũng như vậy. <br />
Chó giữ đêm, Gà coi sáng, <br />
Nếu chẳng học, Sao làm người ? <br />
Tằm nhả tơ, Ong dưỡng mật, <br />
Người chẳng học, Chẳng bằng vật. <br />
Trẻ thì học, Lớn thì làm : <br />
Trên giúp vua, dưới (làm) ơn dân, <br />
Nổi tiếng tăm, (Vẻ) vang cha mẹ. <br />
Rạng đời trước, Tới đời sau. <br />
Người cho con Vàng đầy rương ; <br />
Ta dạy con, Chỉ một sách. <br />
Siêng có công, Giỡn không ích. <br />
Răn đó thay, Nên gắng sức.</font></font></div></td></tr></table></p>
[[Thể loại:Văn học Việt Nam]]
[[Thể loại:Văn học Trung Quốc]]
[[Thể_loại:Văn học cổ điển Trung Quốc]]
[[Thể loại:Cận đại]]
[[zh:三字經]]All content in the above text box is licensed under the Creative Commons Attribution-ShareAlike license Version 4 and was originally sourced from https://vi.wikisource.org/w/index.php?oldid=37275.
![]() ![]() This site is not affiliated with or endorsed in any way by the Wikimedia Foundation or any of its affiliates. In fact, we fucking despise them.
|