Revision 54462 of "Tam Tự Kinh" on viwikisource

{{đầu đề
 | tựa đề     = Tam Tự Kinh
 | tác giả    = Vương Ứng Lân
 | năm        = 
 | dịch giả   = không rõ
 | phần       = 
 | trước      = 
 | sau        = 
 | wikipedia  = Tam tự kinh
 | ghi chú    = Tam Tự Kinh (sách ba chữ) trước đây dùng để dạy cho học sinh mới đi học, là tập hợp tinh hoa của [[:w:Nho giáo|Nho giáo]]
}}
{| class="wikitable"
|Tam Tự Kinh
|三字經
|Sách Ba Chữ
|-
|Nhân chi sơ, Tính bổn  thiện.
|人之初性本善
|Người thuở nhỏ, Tính vốn ngoan.
|-
|Tính tương cận ; Tập  tương viễn.
|性相近習相遠
|Tính mới đầu; Thói về sau.
|-
|Cẩu bất giáo, Tính  nãi thiên.
|苟不教性乃遷
|Nếu không dạy, Tính bèn dời.
|-
|Giáo chi đạo, Quí dĩ  chuyên :
|教之道貴以專
|Dạy cái đạo, Quí lấy chuyên :
|-
|Tích Mạnh mẫu, Trạch  lân xử,
|昔孟母擇鄰處
|Mẹ thầy Mạnh, Chọn láng giềng,
|-
|Tử bất học, Đoạn cơ  trữ.
|子不學斷機杼
|Con chẳng học, Chặt khung thoi.
|-
|Đậu Yên-sơn Hữu nghĩa  phương,
|竇燕山有義方
|Chọn Yên-sơn, nơi có Nghĩa
|-
|Giáo ngũ tử, Danh câu  dương.
|教五子名俱揚
|Dạy năm con, đều nổi tiếng.
|-
|Dưỡng bất giáo, Phụ  chi quá ;
|養不教父之過
|Nuôi chẳng dạy, Lỗi của cha ;
|-
|Giáo bất nghiêm, Sư  chi đọa.
|教不嚴師之惰
|Dạy chẳng nghiêm, Lỗi của thầy.
|-
|Tử bất học, Phi sở  nghi.
|子不學非所宜
|Con chẳng học, nên không biết.
|-
|Ấu bất học, Lão hà vi  ?
|幼不學老何為
|Trẻ chẳng học, Già làm gì ?
|-
|Ngọc bất trác, Bất  thành khí,
|玉不琢不成器
|Ngọc chẳng đẽo, Chẳng thành đồ,
|-
|Nhơn bất học, Bất tri  lý.
|人不學不知義
|Người chẳng học, Chẳng biết lẽ.
|-
|Vi nhơn tử, Đương thiếu  thì,
|為人子方少時
|Làm người con, lúc còn trẻ,
|-
|Thân sư hữu Tập lễ  nghi.
|親師友習禮儀
|Gần thầy bạn, Học lễ nghi.
|-
|Hương cửu linh, Năng  ôn tịch ;
|香九齡能溫席
|Hương chín tuổi, Được ấm chiếu ;
|-
|Hiếu ư thân, Sở đương  thức.
|孝于親所當執
|Hiếu với thân, Lẽ nên biết.
|-
|Dong tứ tuế Năng nhượng  lê ;
|融四歲能讓梨
|Dong bốn tuổi Được nhường lê ;
|-
|Đễ ư trưởng, Nghi  tiên tri.
|弟于長宜先知
|Thảo (với) người lớn, Nên hay trước.
|-
|Thủ hiếu, đễ ; Thứ kiến,  văn.
|首孝弟次見聞
|Đầu hiếu thảo, Thứ thấy nghe.
|-
|Tri mỗ số, Thức mỗ  danh :
|知某數識某文
|Hay mỗ số, Biết mỗ tên :
|-
|Nhứt nhi thập, Thập  nhi bá,
|一而十十而百
|Một đến mười, Mười đến trăm,
|-
|Bá nhi thiên, Thiên  nhi vạn.
|百而千千而萬
|Trăm đến ngàn, Ngàn đến muôn.
|-
|Tam tài giả : Thiên,  Địa, Nhơn.
|三才者天地人
|Ba bậc tài (là) : Trời, Đất, Người.
|-
|Tam quang giả : Nhựt,  nguyệt, tinh.
|三光者日月星
|Ba chất sáng (là) : Trời, trăng, sao.
|-
|Tam cương giả : Quân  thần nghĩa,
|三綱者君臣義
|Ba giềng là : Nghĩa vua tôi,
|-
|Phụ tử thân, Phu phụ  thuận.
|父子親夫婦順
|Cha con thân, chồng vợ thuận.
|-
|Viết : xuân, hạ, Viết  : thu, đông,
|曰春夏曰秋冬
|Rằng : xuân, hạ, Rằng : thu, đông,
|-
|Thử tứ thì, Vận bất  cùng.
|此四時運不窮
|Đó (là) bốn mùa, Xây (vần) chẳng cùng.
|-
|Viết : ,  Bắc, Viết : Tây, Đông,
|曰南北曰西東
|Rằng : ,  Bắc, Rằng : Tây, Đông,
|-
|Thử tứ phương, Ứng hồ  trung.
|此四方應乎中
|Đó (là) bốn phương, Ứng về giữa.
|-
|Viết : thủy, hỏa, Mộc,  kim, thổ,
|曰水火木金土
|Rằng : nước, lửa, Cây, kim, đất,
|-
|Thử ngũ hành, Bổn hồ  số.
|此五行本乎數
|Đó (là) năm chất (hành), Gốc ở số.
|-
|Viết : Nhân, nghĩa, Lễ,  trí, tín.
|曰仁義禮智信
|Rằng : nhân, nghĩa, Lễ, khôn, tin.
|-
|Thử ngũ thường, Bất  dong vặn.
|此五常不容紊
|Đó (là) năm đạo, Chẳng cho loạn.
|-
|Đạo, lương, thúc, Mạch,  thử, tắc,
|稻粱菽麥黍稷
|(Lúa) đạo, lương, thúc, (Lúa) mạch, thử, tắc,
|-
|Thử lục cốc, Nhơn sở  thực.
|此六穀人所食
|Đó (là) sáu (giống) lúa, món ăn (của) người.
|-
|Mã, ngưu, dương, Kê,  khuyển, thỉ,
|馬牛羊雞犬豕
|Ngựa, bò, dê, Gà, chó, heo,
|-
|Thử lục súc, Nhơn sở  tự.
|此六畜人所飼
|Đó (là) sáu (giống) súc, vật nuôi (của) người.
|-
|Viết : hỷ, nộ, Viết :  ai, cụ.
|曰喜怒曰哀懼
|Rằng : mừng, giận, Rằng : thương, sợ.
|-
|Ái, ố, dục, Thất tình  cụ.
|愛惡欲七情具
|Yêu, ghét, muốn, Bảy tình đủ.
|-
|Bào, thổ, cách, Mộc,  thạch, câm,
|匏土革木石金
|Bầu, đất (nắn), (trồng) da, Gỗ, đá, kim,
|-
|Dữ ty, trúc, Nãi bát  âm.
|絲與竹乃八音
|Với tơ, trúc, Là tám âm (nhạc).
|-
|Cao, tằng, tổ, Phụ  nhi thân,
|高曾祖父而身
|Sơ, cố, nội, Cha đến mình,
|-
|Thân nhi tử, Tử nhi  tôn.
|身而子子而孫
|Mình đến con, Con đến cháu.
|-
|Tự tử, tôn, Chí tằng,  huyền,
|自子孫至玄曾
|Từ con, cháu, Tới chắt, chít,
|-
|Nãi cửu tộc, Nhơn chi  luân.
|乃九族人之倫
|Là chín họ, Thứ bậc (của) người.
|-
|Phụ tử ân, Phu phụ  tùng,
|父子恩夫婦從
|Ơn cha con, Chồng vợ theo,
|-
|Huynh tắc hữu, Đệ tắc  cung,
|兄則友弟則恭
|Anh thì thảo, Em thì cung,
|-
|Trưởng, ấu tự, Hữu dữ  bằng,
|長幼序友與朋
|Thứ (tự) lớn, nhỏ, Bạn với bầy,
|-
|Quân tắc kính, Thần tắc  trung,
|君則敬臣則忠
|Vua thì kính, Tôi thì trung,
|-
|Thử thập nghĩa, Nhơn  sở đồng.
|此十義人所同
|Đó (là) mười nghĩa, Người cùng chỗ.
|-
|Phàm huấn mông, Tu giảng  cứu
|凡訓蒙須講究
|Dạy trẻ thơ, Nên giảng xét
|-
|Tường huấn hỗ, Minh  cú, đậu.
|詳訓詁明句讀
|Tỏ (lời) huấn, hỗ, Rõ câu, đậu.
|-
|Vi học giả, Tất hữu  sơ :
|為學者必有初
|Làm kẻ học, Có ban đầu :
|-
|Tự Tiêu-học Chí Tứ  thơ :
|小學終至四書
|Từ (sách) Tiểu-học Đến bốn bộ (sách) :
|-
|Luận-ngữ giả, Nhị thập  thiên,
|論語者二十篇
|Bộ Luận-ngữ, Hai mươi thiên,
|-
|Quần đệ-tử Ký thiện  ngôn ;
|群弟子記善言
|Bầy đệ tử Chép lời phải ;
|-
|Mạnh-tử giả, Thất  thiên chỉ,
|孟子者七篇止
|Bộ Mạnh-tử, Chỉ bảy thiên,
|-
|Giảng đạo, đức, Thuyết  nhân, nghĩa ;
|講道德說仁義
|Giảng đạo, đức, Nói nhân, nghĩa ;
|-
|Tác Trung-dung, Nãi  Khổng Cấp :
|作中庸子思筆
|Làm (sách) Trung-dung, Là Khổng Cấp :
|-
|Trung bất thiên, Dung  bất dịch ;
|中不偏庸不易
|Trung chẳng lệch, Dung chẳng đổi ;
|-
|Tác Đại-học, Nãi  Tăng-tử,
|作大學乃曾子
|Làm (sách) Đại-học, Là Tăng-tử,
|-
|Tự tu, tề Chí bình,  trị.
|自脩齊至平治
|Từ tu, tề, Đến bình, trị.
|-
|Hiếu-Kinh thông, Tứ  thơ thục,
|孝經通四書熟
|Thông Hiếu-Kinh, Thuộc bốn bộ (sách),
|-
|Như Lục Kinh, Thủy khả  độc.
|如六經始可讀
|Như Sáu (bộ) Kinh, Mới nên đọc.
|-
|Thi, Thơ, Dịch, Lễ,  Xuân-thu,
|詩書易禮春秋
|(Kinh) Thi, Thơ, Dịch, Lễ, Xuân-thu,
|-
|Hiệu Lục Kinh, Đương  giảng cầu.
|號六經當講求
|Kêu (là) Sáu (bộ) Kinh, Nên tìm giảng.
|-
|Hữu Liên-sơn, Hữu  Qui-tàng,
|有連山有歸藏
|Có (sách) Liên-sơn, Có (sách) Qui-tàng,
|-
|Hữu Châu-dịch, Tam Dịch  tường.
|有周易三易詳
|Có (sách) Châu-dịch, Tường ba (kinh) Dịch.
|-
|Hữu Điển, Mô Hữu Huấn  Cáo
|有典謨有訓誥
|Có (thiên) Điển, Mô, Có (thiên) Huấn, Cáo
|-
|Hữu Thệ, Mệnh, Thơ  chi áo.
|有誓命書之奧
|Có (thiên) Thệ, Mệnh, Thơ (của) nghĩa sâu.
|-
|Ngã Cơ-công Tác  Châu-lễ,
|我周公作周禮
|Ông Cơ-công Làm (kinh) Châu-lễ,
|-
|Trứ lục điển, Tồn trị  thể.
|著六官存治體
|Bày sáu điển, Còn trị thể.
|-
|Đại tiểu Đái Chú Lễ-ký,
|大小戴注禮記
|Lớn nhỏ (họ) Đái Chú Lễ-ký,
|-
|Thuật Thánh ngôn, Lễ,  nhạc bị.
|述聖言禮樂備
|Thuật lời Thánh, Đủ lễ, nhạc.
|-
|Viết Quốc-phong, Viết  Nhã Tụng,
|曰國風曰雅頌
|Rằng Quốc-phong, Rằng Nhã Tụng,
|-
|Hiệu Tứ thi, Đương vịnh  phúng.
|號四詩當諷詠
|Kêu (là) Bốn (thể) thi, Nên vịnh phúng.
|-
|Thi ký vong, Xuân-thu  tác,
|詩既亡春秋作
|Kinh Thi (đã) mất, Xuân Thu làm (ra),
|-
|Ngụ bao, biếm, Biệt  thiện, ác.
|寓褒貶別善惡
|Ngụ khen, chê, Phân lành, dữ.
|-
|Tam truyện giả : Hữu  Công-dương,
|三傳者有公羊
|Ba truyện: Có Công-dương,
|-
|Hữu Tả-thị, Hữu Cốc-lương.
|有左氏有穀梁
|Có Tả-thị, Có Cốc-lương.
|-
|Kinh ký minh, Phương  độc tử,
|經既明方讀子
|Sách đã rõ, Mới đọc (sách) tử,
|-
|Toát kỳ yếu, Ký kỳ sự.
|撮其要記其事
|Rút cái cốt, Ghi cái việc.
|-
|Ngũ tử giả : Hữu  Tuân, Dương,
|五子者有荀楊
|Năm sách tử: Có Tuân, Dương,
|-
|Văn-Trung-tử. Cập,  Lão, Trang.
|文中子及老莊
|Văn-Trung-tử, với Lão, Trang.
|-
|Kinh, tử thông, Độc  chư sử.
|經子通讀諸史
|(Sách) kinh, tử thông, Đọc các sử.
|-
|Khảo thế hệ, Tri  chung, thủy :
|考世系知終始
|Xét mối đời, biết trước sau :
|-
|Tự Hy, Nông, Chí  Hoàng-đế,
|自羲農至黃帝
|Từ (vua) Hy, Nông, Đến Hoàng-đế,
|-
|Hiệu Tam Hoàng, Cư  thượng-thế.
|號三皇居上世
|Kêu (là) Tam Hoàng, Ở trên đời.
|-
|Đường, Hữu-Ngu, Hiệu  Nhị Đế,
|唐有虞號二帝
|(Nhà) Đường, Hữu-Ngu, Kêu (là) Nhị Đế,
|-
|Tương ấp tốn, Xưng thịnh-thế.
|相揖遜稱盛世
|Nhường vái nhau, Xưng (là) đời thịnh.
|-
|Hạ hữu Vũ, Thương hữu  Thang,
|夏有禹商有湯
|(Nhà) Hạ có (vua) Vũ,  Thương có (vua) Thang,
|-
|Văn, Võ, Xưng Tam Vương.
|周文武稱三王
|(Nhà)   (vua) Văn, Võ, Xưng TamVương.
|-
|Hạ truyền tử, Gia  thiên-hạ,
|夏傳子家天下
|(Nhà) Hạ truyền con, Nhà (của) thiên hạ,
|-
|Tứ bách tải, Thiên Hạ  xã.
|四百載遷夏社
|Bốn trăm năm, Xã nhà Hạ.
|-
|Thang phạt Hạ, Quốc  hiệu Thương,
|湯伐夏國號商
|Thang đánh (nhà) Hạ, Hiệu  nước (nhà) Thương,
|-
|Lục bách tải, Chí Trụ  vong.
|六百載至紂亡
|Sáu trăm năm, Đến (vua) Trụ mất.
|-
|Châu Vũ-vương Thủy  tru Trụ,
|周武王始誅紂
|Vũ-vương (nhà) , mới  giết Trụ,
|-
|Bát bách tải, Tối trường  cửu.
|八百載最長久
|Tám trăm năm, rất dài lâu.
|-
|triệt Đông, Vương cương trụy.
|周轍東王綱墜
|triệt Đông, vua rớt  giếng.
|-
|Sính can qua, Thượng  du thuyết.
|逞幹戈尚遊說
|Múa mộc mạc, Chuộng du thuyết.
|-
|Thủy Xuân-thu, Chung  Chiến-quốc,
|始春秋終戰國
|Trước Xuân-thu, Sau Chiến-quốc,
|-
|Ngũ bá cường, Thất  hùng xuất.
|五霸強七雄出
|Năm (nước) bá mạnh, bảy (nước) hùng ra.
|-
|Doanh-Tần thị Thủy  kiêm tính,
|嬴秦氏始兼並
|Họ Doanh-Tần Mới gộp thu,
|-
|Truyền nhị thế. Sở,  Hán tranh ;
|傳二世楚漢爭
|Truyền hai đời. (Nước) Sở, Hán giành ;
|-
|Cao-tổ hưng, Hán nghiệp  kiến.
|高祖興漢業建
|(Vua) Cao-tổ lên, Dựng nghiệp Hán.
|-
|Chí Hiếu-Bình,  Vương-Mãng soán.
|至孝平王莽篡
|Đến (đòi) Hiếu-Bình, Vương-Mãng soán.
|-
|Quang-Vũ hưng, Vi  Đông-Hán,
|光武興為東漢
|(Vua) Quang-Vũ lên, Làm Đông-Hán,
|-
|Tứ bách niên, Chung ư  Hiến.
|四百年終于獻
|Bốn trăm năm, Kết ở (vua) Hiến.
|-
|Thục, Ngụy, Ngô Tranh  Hán đỉnh,
|魏蜀吳爭漢鼎
|Thục, Ngụy, Ngô tranh đỉnh nhà Hán,
|-
|Hiệu : Tam-quốc. Ngật  lưỡng Tấn.
|號三國迄兩晉
|Kêu (là) Tam-quốc. Tới hai (nhà) Tấn.
|-
|Tống, Tề kế, Lương,  Trần thừa,
|宋齊繼梁陳承
|(Nhà) Tống, Tề nối, Lương, Trần tiếp,
|-
|Vi  triều, Đô  Kim Lăng.
|為南朝都金陵
|Là   triều, (Đóng) Đô (đất) Kim Lăng.
|-
|Bắc Nguyên-Ngụy, Phân  Đông, Tây,
|北元魏分東西
|Bắc Nguyên-Ngụy, Chia Đông, Tây,
|-
|Vũ-văn , Dữ Cao Tề.
|宇文周與北齊
|Vũ-văn (nhà) , cùng  Cao (nhà) Tề.
|-
|Đãi chí Tùy, Nhất thổ  vũ,
|迨至隋一土宇
|Kịp đến Tùy, Một cõi đất,
|-
|Bất tái truyền, Thất  thống tự.
|不再傳失統緒
|Chẳng tái truyền, Mất giềng mối.
|-
|Đường Cao-tổ, Khởi  nghĩa sư,
|唐高祖起義師
|Cao-tổ (nhà) Đường, khởi nghĩa quân,
|-
|Trừ Tùy loạn, Sáng quốc  cơ,
|除隋亂創國基
|Trừ loạn (nhà) Tùy, dựng nền nước,
|-
|Nhị thập truyền, Tam  bách tải.
|二十傳三百載
|Hai mươi (đời), truyền ba trăm năm.
|-
|Lương diệt chi, Quốc  nãi cải.
|梁滅之國乃改
|Nhà Lương diệt (Tuỳ), Nước bèn đổi.
|-
|Lương, Đường, Tấn Cập  Hán, 
|梁唐晉及漢周
|(Nhà) Lương, Đường, Tấn tới Hán, 
|-
|Xưng Ngũ-đại, Giai hữu  do.
|稱五代皆有由
|Xưng (là) Ngũ-đại đều có cớ.
|-
|Viêm-Tống hưng, Thụ  Chu thiện,
|炎宋興受周禪
|Viêm-Tống lên, nhận (ngôi)   trao,
|-
|Thập bát truyền, ,  Bắc hỗn.
|十八傳南北混
|Truyền mười tám (đời), Nam Bắc loạn.
|-
|Thập thất sử, toàn tại  tư
|十七史全在茲
|Mười bảy (triều đại) sử, đều ở đây.
|-
|Tái trị, loạn ; Tri  hưng, suy.
|載治亂知興衰
|Chép trị, loạn, biết hưng, suy.
|-
|Độc sử giả khảo thực  lục,
|讀史者考實錄
|Kẻ đọc sử, xét truyện thật,
|-
|Thông cổ kim, nhược  thân mục.
|通古今若親目
|Thông xưa nay, (giống) như gần mắt.
|-
|Khẩu nhi tụng, tâm  nhi suy,
|口而誦心而惟
|Miệng thì đọc, Lòng thì suy,
|-
|Triêu ư tư, Tịch ư tư.
|朝于斯夕于斯
|Sớm ở đó, Chiều ở đó.
|-
|Tích Trọng-Ni Sư Hạng-Thác,
|昔仲尼師項橐
|Xưa Trọng-Ni học (ông) Hạng-Thác,
|-
|Cổ Thánh-hiền, Thượng  cần học.
|古聖賢尚勤學
|Xưa Thánh-hiền Còn siêng học.
|-
|Triệu Trung-lịnh Độc  Lỗ-Luận,
|趙中令讀魯論
|Triệu Trung-lịnh Đọc (sách) Lỗ-Luận,
|-
|Bỉ ký sĩ Học thả cần.
|彼既仕學且勤
|Người đã (làm) quan, Học còn siêng.
|-
|Phi bồ biên, Tước  trúc giản,
|披蒲編削竹簡
|Mở vở bồ, Chẻ thẻ tre,
|-
|Bỉ vô thơ, Thả tri miễn.
|彼無書且知勉
|Người không (có) sách, Lại biết gắng.
|-
|Đầu huyền lương, Chùy  thích cổ,
|頭懸梁錐刺股
|Đầu treo rường, Dùi đâm về,
|-
|Bỉ bất giáo, Tự cần  khổ.
|彼不教自勤苦
|Người chẳng (người) dạy, Tự siêng khó.
|-
|Như nang huỳnh, Như  ánh tuyết,
|如囊螢如映雪
|Như đom đóm, như ánh tuyết,
|-
|Gia tuy bần, Học bất  chuyết.
|家雖貧學不輟
|Nhà dẫu nghèo, Học chẳng nghỉ.
|-
|Như phụ tân, Như quải  dác,
|如負薪如掛角
|Như vác củi, Như treo song,
|-
|Thân tuy lao, Do khổ  học.
|身雖勞猶苦卓
|Mình dẫu nhọc, Chịu khó học.
|-
|Tô Lão-Tuyền, Nhị thập  thất,
|蘇老泉二十七
|Tô Lão-Tuyền, Hai mươi bảy,
|-
|Thủy phát phẫn, Độc  thơ tịch.
|始發憤讀書籍
|Mới nổi giận, Đọc sách vở.
|-
|Bỉ ký lão Do hối trì.
|彼既老猶悔遲
|Người đã già, Ăn năn chậm.
|-
|Nhĩ tiểu sanh, Nghi tảo  ty.
|爾小生宜早思
|Mày trò nhỏ, Nên sớm nghĩ.
|-
|Nhược Lương-Hạo, Bát  thập nhị,
|若梁灝八十二
|Như Lương-Hạo, Tám mươi hai,
|-
|Đối Đại-đình, Khôi đa  sĩ.
|對大廷魁多士
|Chốn Đại-đình, trò đậu đầu.
|-
|Bỉ vãn thành, Chúng  xưng dị.
|彼既成眾稱異
|Người muộn nên, Chúng khen lạ.
|-
|Nhĩ tiểu sanh, Nghi lập  chí.
|爾小生宜立志
|Mày trò nhỏ, Nên lập chí.
|-
|Oanh bát tuế, Năng vịnh  thi.
|瑩八歲能詠詩
|Oanh tám tuổi, Vịnh bài thơ.
|-
|Bí thất tuế, Năng phú  kỳ.
|泌七歲能賦碁
|Bí bảy tuổi, Được cuộc cờ.
|-
|Bỉ dĩnh ngộ, Nhơn  xưng kỳ.
|彼穎悟人稱奇
|Người thông hiểu, Người khen lạ.
|-
|Nhĩ ấu học, Đương hiệu  chi.
|爾幼學當效之
|Mày trẻ học, Nên bắt chước (họ).
|-
|Thái Văn-Cơ Năng biện  cầm ;
|蔡文姬能辨琴
|Thái Văn-Cơ Được tiếng đàn ;
|-
|Tạ Đạo-Uẩn Năng vịnh  ngâm.
|謝道韞能詠吟
|Tạ Đạo-Uẩn Được tiếng ngâm.
|-
|Bỉ nữ tử, Thả thông  minh.
|彼女子且聰敏
|Con gái kia, Còn sáng suốt.
|-
|Nhĩ nam tử, Đương thiếu  thành.
|爾男子當自警
|Mày con trai, Trẻ làm nên.
|-
|Đường Lưu-Án, Phương  thất tuế,
|唐劉晏方七歲
|Đường Lưu-Án, Mới bảy tuổi,
|-
|Cử Thần-đồng, Tác  Chánh-tự.
|舉神童作正字
|Đậu (khoa) Thần-đồng, Làm Chánh-tự.
|-
|Bỉ tuy ấu, Thân dĩ sĩ
|彼雖幼身己仕
|Người dẫu nhỏ, Đã làm quan
|-
|Nhĩ ấu học, Miễn nhi  trí.
|爾幼學勉而致
|Mày trẻ học, Gắng mà tới.
|-
|Hữu vi giả Diệc nhược  thị.
|有為者亦若是
|Có kẻ làm Cũng như vậy.
|-
|Khuyển thủ dạ, Kê tư  thần,
|犬守夜雞司晨
|Chó giữ đêm, Gà coi sáng,
|-
|Cẩu bất học, Hạt vi  nhơn ?
|苟不學曷為人
|Nếu chẳng học, Sao làm người ?
|-
|Tàm thổ ty, Phong nhưỡng  mật,
|蠶吐絲蜂釀蜜
|Tằm nhả tơ, Ong dưỡng mật,
|-
|Nhơn bất học, Bất như  vật.
|人不學不如物
|Người chẳng học, Chẳng bằng vật.
|-
|Ấu nhi học, Tráng nhi  hành :
|幼而學壯而行
|Trẻ thì học, Lớn thì làm :
|-
|Thượng trí quân, Hạ  trạch dân,
|上致君下澤民
|Trên giúp vua, dưới (làm) ơn dân,
|-
|Dương thinh-danh, Hiển  phụ mẫu.
|揚名聲顯父母
|Nổi tiếng tăm, (Vẻ) vang cha mẹ.
|-
|Quang ư tiền, Thùy ư  hậu.
|光于前裕于後
|Rạng đời trước, Tới đời sau.
|-
|Nhơn di tử Kim mãn  doanh ;
|人遺子金滿籯
|Người cho con Vàng đầy rương ;
|-
|Ngã giáo tử, duy nhất  kinh
|我教子惟一經
|Ta dạy con, Chỉ một sách.
|-
|Cần hữu công, hí vô  ích
|勤有功戲無益
|Siêng có công, Giỡn không ích.
|-
|Giái chi tai, nghi miễn  lực.
|戒之哉宜勉力
|Răn đó thay, Nên gắng sức.
|}
<font size="2">
[[Thể loại:Văn học Việt Nam]]
[[Thể loại:Văn học Trung Quốc]]
[[Thể_loại:Văn học cổ điển Trung Quốc]]

[[Thể loại:Cận đại]]