Difference between revisions 63051995 and 63202969 on viwiki

{{Thông tin hệ chữ viết
|name=Chữ tượng hình Ai Cập
|image=[[Tập tin:Papyrus Ani curs hiero.jpg|nhỏ|phải|Một đoạn [[giấy cói Ani]] thể hiện các chữ thảo tượng hình.]]
|type=[[Tốc ký]]
|typedesc=có thể sử dụng như một [[abjad]]
|time=3200 TCN - AD 400
|languages=[[Ngôn ngữ Ai Cập]]
|famly=([[Lịch sử chữ viết#Tiền chữ viết|Tiền chữ viết]])
(contracted; show full)27; hay các dấu hiệu ''[[Các dấu hiệu đơn chữ Ai Cập|đơn chữ]]'') hay bởi hai phụ âm (''[[Các dấu hiệu hai chữ Ai Cập|hai chữ]]'') hay bởi ba (''[[Các dấu hiệu ba chữ Ai Cập|ba chữ]]''). Hai mươi bốn dấu hiệu đơn chữ tạo thành cái gọi là bảng chữ cái tượng hình. Chữ viết tượng hình Ai Cập thông thưởng không biểu thị các nguyên âm (không giống [[chữ hình nêm]]) và như thế là một sự khác biệt của [[abjad]].

Vì thế, chữ tượng hình biểu thị một con v
iẹt được đọc trong tiếng Ai Cập là ''{{unicode|sȝ}},'' các phụ âm của từ cho loài vật này. Tuy nhiên, nó cũng có thể sử dụng hình vẽ một con vịt không có quan hệ đến nghĩa để thể hiện các [[âm vị]] ''{{unicode|sȝ}}'', độc lập của bất kỳ nguyên âm có thể đi cùng các phụ âm đó, và theo cách này viết các từ: ''{{unicode|sȝ}}'', "son," (con trai) hay khi được bổ sung bởi các dấu hiệu khác chi tiết hơn trong văn bản, ''{{unicode|sȝ}}&#(contracted; show full)
{{Ai Cập cổ đại}}

[[Thể loại:Chữ viết ISO 15924|Ai Cập]]
[[Thể loại:Hệ thống chữ viết Thời đồ đồng]]
[[Thể loại:Chữ tượng hình Ai Cập| ]]
[[Thể loại:Chữ tượng hình|Ai Cập]]
[[Thể loại:Chữ viết được mã hóa trong Unicode]]